Bài 61· Chặng 5 · Trước kỳ thi· 20 phút
弊社công ty chúng tôi (khiêm nhường)Từ trang trọng ở công ty
Trời âm u, lạnh, khoảng 9 độ. Chị Kimura gửi email cho các thực tập sinh hè: công ty sẽ tổ chức buổi gặp mặt đầu năm, ai dự thì trả lời trước ngày 15/12. Email toàn từ trang trọng. Hine gạch chân từng chữ rồi nhắn hỏi Tanaka.
- 30 từ mới
- cách nói trang trọng trong công việc
- Hiểu các từ trang trọng hay dùng trong email và lời nói ở công ty.
Trang 61 / 75
Cảnh 1 · Thứ Năm 30/11/2028, 4 giờ chiều
Email của chị Kimura
Mười hai từ Hine gạch chân trong email. Bấm từng ô để nghe.
Phía mình
Phía bên kia
Ngày tháng
Điện thoại
Đoán thử 3 từ
Đọc âm Hán Việt rồi đoán nghĩa — một từ đánh lừa.
01
御社
Hán Việtngự xã
"ngự" là từ tôn kính (như "ngự giá"): công ty của người mình đang nói chuyện.
02
多忙
Hán Việtđa mang
"đa" là nhiều, "mang" là bận: rất bận. Hay gặp ở đầu email:
ごたぼうのところ. 03
弊社
Hán Việttệ xã
Bẫy! "tệ" ở đây là tự hạ mình cho lịch sự (như "tệ xá" — nhà của tôi), không phải chê công ty.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
- いただくnhận, khiêm nhường
- さしあげるbiếu
- うかがうđến thăm, hỏi, khiêm nhường
- もうしあげるnói, khiêm nhường
- おるcó, ở, khiêm nhường
- ございますcó, lịch sự
Nhóm 1Phía chúng tôi4 từ
弊社
công ty chúng tôi (khiêm nhường)
本日は
弊社の 説明会に お越しいただき、 ありがとう ございました。 Cảm ơn quý vị đã đến buổi giới thiệu của công ty chúng tôi hôm nay.
- へいしゃ khiêm nhường hơn, dùng khi nói hay viết cho khách;
とうしゃ trung tính, hay gặp trên trang web, thông báo.
- へいしゃ khiêm nhường hơn, dùng khi nói hay viết cho khách;
当社
công ty chúng tôi
詳しくは、
当社の ホームページを ご覧ください。 Chi tiết xin xem trang web của công ty chúng tôi.
- へいしゃ khiêm nhường hơn, dùng khi nói hay viết cho khách;
とうしゃ trung tính, hay gặp trên trang web, thông báo.
- へいしゃ khiêm nhường hơn, dùng khi nói hay viết cho khách;
私ども
chúng tôi (khiêm nhường)
私どもの
店では、 毎朝 パンを 焼いております。 Cửa hàng chúng tôi sáng nào cũng nướng bánh.
当方
phía chúng tôi
当方の
ミスで、 ご迷惑を おかけしました。 Do lỗi của phía chúng tôi, chúng tôi đã gây phiền cho quý vị.
Hỏi nhanh
Viết email cho khách, cách nào khiêm nhường nhất để gọi công ty mình?
おんしゃ,
Nhóm 2Phía bên kia5 từ
御社
quý công ty (khi nói)
御社で
働きたいと 思っています。 Tôi mong được làm việc ở quý công ty.
貴社
quý công ty (khi viết)
貴社の
説明会に 参加しました。 Tôi đã tham dự buổi giới thiệu của quý công ty.
- Đồng âm với
きしゃ (nhà báo) — vì vậy khi nói người ta dùng おんしゃ, khi viết mới dùng きしゃ.
- Đồng âm với
先方
phía bên kia, đối tác
先方に
確認してから、 お返事します。 Tôi sẽ xác nhận với phía bên kia rồi trả lời.
御中
kính gửi (công ty, phòng ban)
会社に
送る 封筒には、 会社の 名前の 後に 「御中」と 書きます。 Phong bì gửi công ty thì sau tên công ty viết "おんちゅう".
- gửi cho cả tổ chức; gửi cho một người cụ thể thì viết
さま sau tên người đó.
- gửi cho cả tổ chức; gửi cho một người cụ thể thì viết
各位
các vị (trong email gửi nhiều người)
メールは
「皆様」ではなく、 「各位」で 始まっていました。 Email không mở đầu bằng "みなさま" mà bằng "かくい".
おんしゃ hay
Cả hai đều là "quý công ty".
御社
quý công ty (khi nói)
御社を
(nói khi phỏng vấn) Tôi đã chọn ứng tuyển quý công ty.
貴社
quý công ty (khi viết)
貴社を
(viết trong hồ sơ) Tôi xin ứng tuyển quý công ty.
nói →
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 3Ngày tháng nói trang trọng6 từ
本日
hôm nay (trang trọng)
本日の
営業は 終了しました。 Hôm nay đã hết giờ làm việc.
昨日
hôm qua (trang trọng)
昨日は
お忙しいところ、 ありがとう ございました。 Cảm ơn anh chị hôm qua đã dành thời gian dù đang bận.
- Cùng chữ với
きのう; đọc さくじつ là cách nói trang trọng.
- Cùng chữ với
明日
ngày mai (trang trọng)
明日、
改めてお 電話いた します。 Ngày mai tôi sẽ gọi điện lại.
- Cùng chữ với
あした; đọc みょうにち là cách nói trang trọng nhất.
- Cùng chữ với
昨年
năm ngoái (trang trọng)
昨年は
大変 お世話に なりました。 Năm qua đã được anh chị giúp đỡ rất nhiều.
- hai câu ví dụ trên là lời chào quen thuộc trong thiệp, email đầu năm.
本年
năm nay (trang trọng)
本年も
どうぞよろしく お願いいたします。 Năm nay cũng mong anh chị tiếp tục giúp đỡ.
- hai câu ví dụ trên là lời chào quen thuộc trong thiệp, email đầu năm.
後ほど
lát nữa, sau (trang trọng)
後ほど、
資料を お送りします。 Lát nữa tôi sẽ gửi tài liệu.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 4Câu chữ trong email5 từ
本件
việc này (trong email)
本件について、
ご質問が あればご 連絡ください。 Về việc này, nếu có câu hỏi xin hãy liên hệ.
用件
việc cần nói
お電話の
ご用件を 伺います。 Xin cho tôi biết anh chị gọi về việc gì.
了承
chấp thuận, thông cảm
予定が
変わる こともありますので、 ご了承ください。 Lịch có thể thay đổi, mong quý vị thông cảm.
- ごりょうしょう
ください = xin thông cảm, xin chấp nhận (khi báo một điều bất tiện).
- ごりょうしょう
多忙
bận rộn (trang trọng)
ご多忙の
ところ、 申し訳ありません。 Xin lỗi đã làm phiền trong lúc anh chị bận rộn.
- ごたぼうの
ところ = trong lúc (anh chị) bận rộn — câu mở đầu email rất hay gặp.
- ごたぼうの
何卒
kính mong (trang trọng)
何卒よろしく
お願い申し 上げます。 Kính mong được anh chị giúp đỡ.
Hỏi nhanh
予定が
báo điều bất tiện, xin thông cảm:
Nhóm 5Nghe điện thoại ở công ty5 từ
外出中
đang ra ngoài
田中は、
ただいま 外出中です。 Tanaka hiện đang ra ngoài.
- nói với người ngoài công ty thì gọi đồng nghiệp của mình không kèm
さん: たなかは… (cách nói này học kỹ ở Ngữ pháp N3).
- nói với người ngoài công ty thì gọi đồng nghiệp của mình không kèm
席を
外す rời chỗ ngồi (tạm vắng)
申し訳ありません、
木村はただいま席を 外しております。 Xin lỗi, Kimura hiện đang tạm vắng.
- nói với người ngoài công ty thì gọi đồng nghiệp của mình không kèm
さん: たなかは… (cách nói này học kỹ ở Ngữ pháp N3).
- nói với người ngoài công ty thì gọi đồng nghiệp của mình không kèm
折り返し
gọi lại (điện thoại)
戻りましたら、
折り返しお 電話いた します。 Khi người đó về, chúng tôi sẽ gọi lại cho anh chị.
内線
số máy lẻ nội bộ
内線二十三番に
おつなぎします。 Tôi xin nối máy lẻ số 23.
来客
khách đến
午後は
来客が あるので、 会議室を 使います。 Chiều nay có khách nên tôi dùng phòng họp.
Hỏi nhanh
戻りましたら、
về rồi sẽ gọi lại:
Nhóm 6Khách, báo giá, về sau5 từ
来社
đến công ty (khách)
明日の
十時に、 来社していただけますか。 Mười giờ ngày mai, anh chị có thể đến công ty được không?
ご足労
phiền (anh/chị) đi lại
本日は
ご足労いただき、 ありがとう ございました。 Hôm nay cảm ơn anh chị đã cất công đến.
- chữ giữa là "chân": làm phiền đôi chân anh chị — lời cảm ơn khách đã cất công đến.
見積もり
báo giá
旅行の
見積もりを、 メールで お送りします。 Tôi sẽ gửi báo giá chuyến đi qua email.
今後
từ nay về sau
今後とも
よろしく お願いいたします。 Mong từ nay về sau tiếp tục được giúp đỡ.
改めて
lại lần nữa, dịp khác
詳しいことは、
改めてご連絡します。 Chi tiết tôi sẽ liên lạc lại vào dịp khác.
- còn nghĩa "lại một lần nữa, một cách trịnh trọng":
あらためて、 ありがとう ございます.
- còn nghĩa "lại một lần nữa, một cách trịnh trọng":
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhắc lạiKính ngữDạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Ngày đầu đi thực tập · Để tôi gửi ạ · Phòng họp ở tầng ba ạ
Cách ghép câu tôn kính, khiêm nhường (お~になる,
Nhắc lạiĐộng từ kính ngữ đặc biệtDạy chính ở: Từ vựng N4 · Quà và lời cảm ơn · Từ kính ngữ
いただく,
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Đọc lại ba lần mới gửi
Bốn giờ chiều, thư viện trường. Hine mở email của chị Kimura trên điện thoại, đọc khẽ từng dòng, nhắn hỏi Tanaka, rồi soạn thư trả lời.
Hine
「実習生各位」……
あ、 私たちのことだ。 "Gửi các thực tập sinh"… À, là tụi mình.
「本年も
あと一か 月となりました。 弊社では、 一月に 新年会を 行います」。 "Năm nay chỉ còn một tháng. Công ty chúng tôi sẽ tổ chức buổi gặp mặt đầu năm vào tháng Một."
「ご多忙の
ところ 申し訳ありませんが、 十二月十五日までに お返事ください」。 "Xin lỗi đã làm phiền trong lúc các bạn bận rộn, mong các bạn trả lời trước ngày 15 tháng 12."
「弊社」と
「御社」、 どっちがどっちだっけ。 田中さんに 聞いてみよう。 "へいしゃ" với "おんしゃ", cái nào là cái nào nhỉ. Hỏi anh Tanaka xem.
返事が
来た。 「 『弊社』は自分の 会社、 『御社』は 相手の 会社だよ」…… なるほど。 Anh trả lời rồi: "へいしゃ là công ty mình, おんしゃ là công ty bên kia"… Ra vậy.
じゃあ、
書くときは 「御社」 じゃなくて 「貴社」 だ。 Vậy lúc viết thì không phải おんしゃ mà là きしゃ.
「木村様。
ご連絡ありがとう ございます。 新年会に、 ぜひ 参加させて いただきます。 今後とも よろしく お願いいたします」。 "Kính gửi chị Kimura. Cảm ơn chị đã liên lạc. Em xin được tham dự buổi gặp mặt đầu năm. Mong chị tiếp tục giúp đỡ em."
よし、
三回読んだ。 送信! Được rồi, đọc lại ba lần rồi. Gửi!
Nghe xong, trả lời
Email của chị Kimura báo chuyện gì?
いちがつに
Nghe xong, trả lời
Theo lời Tanaka, "へいしゃ
じぶんの
Hine mách nhỏ
Email công ty Nhật toàn câu mẫu:
ごたぼうの ところ… (giữa lúc bận rộn…), なにとぞ よろしく… (kính mong giúp đỡ…), こんごとも… (từ nay về sau cũng…). Mình chép mười câu hay gặp nhất vào một trang sổ, lần sau viết chỉ việc lắp tên vào. Nhưng vẫn đọc lại ba lần rồi mới bấm gửi.
Đọc ngoài đời
- 本日の
営業は 終了しました biển treo ở cửa quán, cửa hàng — hôm nay đã hết giờ mở cửa, đọc ほんじつの えいぎょうは しゅうりょう しました
- 御中
trên phong bì gửi công ty, phòng ban — kính gửi, đọc おんちゅう
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã trả lời email của chị Kimura
本日は
Cảm ơn quý vị đã đến buổi giới thiệu của công ty chúng tôi hôm nay.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
親しき仲にも
