Bài 48· Chặng 4 · Mùa thu· 20 phút
ふわふわmềm xốp, bồng bềnhTừ tượng thanh 4 · cảm giác khi chạm
Trời se lạnh, khoảng 17 độ. Tối trước lễ hội trường, Hine, ワン và Linh thử làm mẻ bánh rán đầu tiên. Bột lúc đầu dính nhớp, nhồi thêm bột khô thì mịn tay; bánh rán xong vỏ giòn, ruột mềm xốp. ワン cắn một miếng, buột ra một câu Linh đòi viết lên biển hiệu.
- 30 từ mới
- mềm, dính, trơn, cứng, khô
- Tả được cảm giác khi chạm và khi ăn: mềm, dính, trơn, cứng, khô, giòn.
Trang 48 / 75
Cảnh 1 · Thứ Sáu 20/10/2028, 6 giờ chiều
Mẻ bánh rán đầu tiên
Bếp phòng 202 tối nay đầy bột, dầu và tiếng cười. Bấm từng chỗ trên tranh để nghe.
Đoán thử 3 từ
Từ tượng thanh không có Hán Việt. Đọc to lên, nghe âm rồi đoán — một từ đánh lừa.
01
つるつる
Hán Việt(đọc to lên)
Âm "tsuru" trượt nhẹ trên lưỡi — mặt đường đóng băng, sàn mới lau, sợi mì.
02
ざらざら
Hán Việt(đọc to lên)
Âm đục "za" nghe lạo xạo như cát.
03
ぺこぺこ
Hán Việt(đọc to lên)
Bẫy! Không phải cảm giác khi chạm mà là bụng lép kẹp. Nghĩa thứ hai: cúi rạp người liên tục.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
- かたいcứng
- やわらかいmềm
- かわくkhô
- ぬれるbị ướt
- ひえるlạnh đi
- あじvị
Nhóm 1Mềm6 từ
ふわふわ
mềm xốp, bồng bềnh
揚げたての
パンは、 中が ふわふわです。 Bánh vừa rán xong, bên trong mềm xốp.
ふかふか
êm, xốp (chăn, nệm)
干した
布団は ふかふかです。 Chăn nệm phơi nắng xong thì êm xốp.
もちもち
dẻo, dai mềm (như bánh dày)
この
パンは もちもちしていて、 おいしいです。 Bánh mì này dẻo dai, ngon.
ぷるぷる
mềm rung rinh (như thạch)
プリンがぷるぷるしています。
Bánh pudding mềm rung rinh.
ぷにぷに
mềm núng nính
赤ちゃんのほっぺは、
ぷにぷにです。 Má em bé mềm núng nính.
とろとろ
sánh mịn, mềm tan
卵が
とろとろの オムライスが 好きです。 Tôi thích cơm trứng có lớp trứng sánh mịn.
ふわふわ hay
ふわふわ: nhẹ, bồng bềnh, như sắp bay — bánh xốp, mây, lông.
ふわふわ
mềm xốp, bồng bềnh
ふわふわの
Đám mây bồng bềnh.
ふかふか
êm, lún
ふかふかの
Chiếc sofa êm.
nhẹ bay →
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Dính và trơn6 từ
べたべた
dính nhớp
生地が
べたべたするので、 粉を 少し足しましょう。 Bột dính nhớp quá, mình thêm chút bột khô nhé.
- べとべと dính hơn, khó chịu hơn.
べたべた còn dùng cho người cứ bám dính lấy nhau.
- べとべと dính hơn, khó chịu hơn.
べとべと
nhớp nháp
汗で、
シャツが べとべとです。 Áo dính nhớp nháp mồ hôi.
- べとべと dính hơn, khó chịu hơn.
べたべた còn dùng cho người cứ bám dính lấy nhau.
- べとべと dính hơn, khó chịu hơn.
ねばねば
dẻo dính, kéo sợi (như natto)
納豆は
ねばねばしています。 Natto dẻo dính, kéo thành sợi.
- cùng gốc với
ねばりづよい (bền bỉ) ở bài Năng lực và nghề.
- cùng gốc với
ぬるぬる
nhớt, trơn nhầy
魚が
ぬるぬるして、 つかめません。 Con cá trơn nhầy, không cầm được.
つるつる
trơn láng; (ăn mì) xì xụp
雪の
日は、 道が つるつるです。 Ngày tuyết rơi, đường trơn láng.
ぎとぎと
bóng nhẫy dầu mỡ
揚げ物の
後、 フライパンがぎとぎとです。 Rán đồ xong, chảo bóng nhẫy dầu mỡ.
Hỏi nhanh
魚が
cá trơn nhầy nên tuột tay.
Nhóm 3Giòn, cứng, nhũn5 từ
カリカリ
giòn rụm
揚げたての
パンは、 外が カリカリです。 Bánh vừa rán xong, vỏ ngoài giòn rụm.
- Cũng viết
かりかり
- Cũng viết
さくさく
giòn xốp (bánh quy, đồ chiên)
この
クッキーは、 さくさくしています。 Bánh quy này giòn xốp.
- nhẹ, xốp, vỡ vụn;
カリカリ cứng giòn hơn, nhai nghe rôm rốp.
- nhẹ, xốp, vỡ vụn;
ぱりぱり
giòn tan (bánh tráng, rong biển)
のりがぱりぱりで、
おいしいです。 Rong biển giòn tan, ngon.
カチカチ
cứng ngắc; (đồng hồ) tích tắc
冷凍庫の
パンが、 カチカチに なりました。 Bánh mì trong ngăn đá cứng ngắc.
- Cũng viết
かちかち
- Cũng viết
ぐにゃぐにゃ
mềm oặt, nhũn
暑さで、
チョコレートが ぐにゃぐにゃです。 Trời nóng làm sô cô la mềm oặt.
Hỏi nhanh
冷凍庫の
ngăn đá làm bánh cứng ngắc.
Nhóm 4Khô và ráp6 từ
からから
khô khốc; (cười) ha hả
喉がからからです。
Cổ họng khô khốc.
かさかさ
khô ráp (da, lá)
冬は、
手が かさかさになります。 Mùa đông tay bị khô ráp.
- thêm dấu đục (かさ →
がさ) thì nặng hơn, thô hơn — da がさがさ là ráp hơn da かさかさ.
- thêm dấu đục (かさ →
がさがさ
thô ráp; sột soạt
袋の
中で、 がさが さ音がします。Trong túi có tiếng sột soạt.
- thêm dấu đục (かさ →
がさ) thì nặng hơn, thô hơn — da がさがさ là ráp hơn da かさかさ.
- thêm dấu đục (かさ →
ざらざら
ráp, sần
砂で、
床が ざらざらしています。 Sàn lạo xạo cát, sờ thấy ráp.
ぱさぱさ
khô xác (cơm, bánh mì)
冷めた
ご飯は、 ぱさぱさです。 Cơm nguội khô xác.
ごつごつ
lởm chởm, gồ ghề
山道は、
石が ごつごつしています。 Đường núi đá lởm chởm.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 5Cảm giác trên da4 từ
すべすべ
mịn màng (da)
温泉に
入ると、 肌が すべすべになります。 Tắm suối nước nóng xong, da mịn màng.
しっとり
ẩm mịn
この
クリームを 塗ると、 肌が しっとりします。 Bôi kem này, da ẩm mịn.
ちくちく
châm chích, ngứa ran
この
セーターは、 ちくちくします。 Chiếc áo len này mặc ngứa ran.
ひりひり
rát (da, lưỡi)
辛いものを
食べて、 舌が ひりひりします。 Ăn đồ cay xong, lưỡi rát.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 6Ấm nóng và đói3 từ
ほかほか
nóng hôi hổi
ほかほかの
肉まんを 買いました。 Tôi mua cái bánh bao nhân thịt nóng hôi hổi.
- ほかほか cho đồ ăn vừa nấu xong còn bốc hơi;
ぽかぽか cho nắng, cho người ấm lên.
- ほかほか cho đồ ăn vừa nấu xong còn bốc hơi;
ぽかぽか
ấm áp (nắng, người)
今日は、
ぽかぽかした 天気です。 Hôm nay trời ấm áp.
- ほかほか cho đồ ăn vừa nấu xong còn bốc hơi;
ぽかぽか cho nắng, cho người ấm lên.
- ほかほか cho đồ ăn vừa nấu xong còn bốc hơi;
ぺこぺこ
đói meo; cúi rạp người
朝から
何も 食べていないので、 おなかがぺこぺこです。 Từ sáng chưa ăn gì nên bụng đói meo.
Hỏi nhanh
今日は
trời nắng ấm:
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Ngoài giòn, trong xốp
Sáu giờ chiều, bếp phòng 202. Bột đã nhào được một lúc, chảo dầu bắt đầu nóng.
Linh
先輩、
生地が 手にくっついて…… べたべたです! Chị ơi, bột dính vào tay… nhớp nháp quá!
Hine
生地が
べたべたするので、 粉を 少し足しましょう。 Bột dính nhớp quá, mình thêm chút bột khô nhé.
ワン
私が
こねるよ。…… あ、 だんだん すべすべに なってきた。 Để tớ nhồi cho. …À, mịn dần rồi đây.
- 油に
生地を Thả bột vào dầu, mùi thơm bắt đầu bốc lên.入れると、 いい 匂いがしてきました。 Hine
できた!
ほかほかだよ。 熱いから 気を つけて。 Xong rồi! Nóng hôi hổi. Nóng đấy, cẩn thận.
ワン
外は
カリカリ、 中は ふわふわ! Ngoài giòn rụm, trong mềm xốp!
Linh
それ、
看板に 書きましょう! 「外は カリカリ、 中は ふわふわ」! Câu đó viết lên biển hiệu đi! "Ngoài giòn rụm, trong mềm xốp"!
Hine
いいね。
でも、 の紙、こ もう油でぎとぎと……。 Hay đấy. Nhưng tờ giấy này dính dầu bóng nhẫy rồi…
ワン
大丈夫。
もう 一個食べたら 元気が 出るよ。 朝から おなかが ぺこぺこなんだ。 Không sao. Ăn thêm cái nữa là có sức ngay. Tớ đói meo từ sáng rồi.
Nghe xong, trả lời
Bột dính tay, Hine bảo làm gì?
こなを
Nghe xong, trả lời
Linh muốn viết câu nào lên biển hiệu?
そとは
Hine mách nhỏ
Từ tượng thanh về cảm giác, mình học trong bếp là nhớ nhất. Mẹo nhỏ: âm đục (ぎとぎと,
ざらざら, べたべた) thường là cảm giác hơi khó chịu; âm trong, nhẹ (ふわふわ, すべすべ) thường là dễ chịu.
Đọc ngoài đời
- 外は
カリッ、 中はふわっ lời quảng cáo trên bao bì bánh, thực đơn quán — ngoài giòn, trong mềm, đọc そとは カリッ、なかは ふわっ
- もちもち食感
nhãn bánh mì, bánh gạo ở siêu thị — ăn thấy dẻo dai, đọc もちもち しょっかん
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã tả được cảm giác khi chạm, khi ăn
生地が
Bột dính nhớp quá, mình thêm chút bột khô nhé.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
腹が

