Bài 59· Chặng 5 · Trước kỳ thi· 20 phút
くすくす(cười) khúc khíchTừ tượng thanh 5 · cười, khóc, nói
Trời lạnh, khoảng 7 độ. Hôm qua Hine thi thử, hôm nay Linh làm đề N4 thử ở trường và điểm không tốt. Linh ngồi khóc thút thít, Hine pha trà rồi bật một đoạn hài cho em xem. Mười phút sau, Linh đã cười ha hả.
- 30 từ mới
- khúc khích, thút thít, thì thầm
- Tả được cách cười, cách khóc và cách nói bằng từ tượng thanh.
Trang 59 / 75
Cảnh 1 · Thứ Hai 27/11/2028, 9 giờ 30 tối
Khóc rồi lại cười
Mười hai tiếng cười, tiếng khóc, tiếng nói. Bấm từng ô để nghe, rồi thử nói theo — khẽ thôi.
Cười
Khóc
Nói nhỏ
Nói nhiều
Đoán thử 3 từ
Từ tượng thanh không có Hán Việt. Đọc to lên, nghe âm rồi đoán — một từ đánh lừa.
01
げらげら
Hán Việt(đọc to lên)
Âm
げ đục, mở to miệng: tiếng cười lớn. Cười khẽ là くすくす. 02
ひそひそ
Hán Việt(đọc to lên)
Âm "hiso" nhỏ như hơi thở: hai người ghé tai nhau nói nhỏ.
03
おいおい
Hán Việt(đọc to lên)
Bẫy! Ai cũng biết
おいおい là "này này!". Nhưng đi với なく, おいおい là người lớn khóc nức nở thành tiếng.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
- わらうcười
- なくkhóc
- おこるgiận
- なみだnước mắt
- はずかしいxấu hổ
- びっくりするgiật mình
Nhóm 1Cười6 từ
くすくす
(cười) khúc khích
妹は
漫画を 読みながら、 くすくす 笑っています。 Em gái vừa đọc truyện tranh vừa cười khúc khích.
げらげら
(cười) ha hả
友達と
お笑い 番組を 見て、 げらげ ら笑いました。Xem chương trình hài với bạn, tôi cười ha hả.
- げらげら to, có phần thô;
けらけら nhẹ và cao, hay dùng cho trẻ con.
- げらげら to, có phần thô;
けらけら
cười giòn tan
子どもたちがけらけら
笑っています。 Bọn trẻ đang cười giòn tan.
- げらげら to, có phần thô;
けらけら nhẹ và cao, hay dùng cho trẻ con.
- げらげら to, có phần thô;
にっこり
mỉm cười
店員さんがにっこり
笑って、 「いらっしゃいませ」と 言いました。 Nhân viên mỉm cười nói "Xin mời vào".
- không ra tiếng, chỉ thấy nụ cười trên mặt.
にんまり
cười đắc ý
彼は
満点の テストを 見て、 にんまりしました。 Nhìn bài kiểm tra điểm tuyệt đối, cậu ấy cười đắc ý.
ぷっと
phì cười
先生の
冗談に、 思わずぷっと 笑って しまいました。 Nghe cô đùa, tôi bất giác phì cười.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Khóc khẽ4 từ
しくしく
(khóc) thút thít
子どもがしくしく
泣いています。 Đứa bé đang khóc thút thít.
- còn tả cơn đau âm ỉ:
おなかが しくしく いたい.
- còn tả cơn đau âm ỉ:
めそめそ
sụt sùi, mít ướt
いつまでも
めそめそしないで、 元気を 出して。 Đừng sụt sùi mãi thế, vui lên nào.
- hay dùng để trách nhẹ: đừng mít ướt nữa.
ぽろぽろ
(nước mắt) lã chã
映画の
最後で、 涙が ぽろぽろ出ました。 Cuối phim, nước mắt rơi lã chã.
うるうる
(mắt) rưng rưng
母の
手紙を 読んで、 目が うるうるしました。 Đọc thư của mẹ, mắt tôi rưng rưng.
Hỏi nhanh
いつまでも
đừng sụt sùi mãi:
Nhóm 3Khóc to, la ầm5 từ
わんわん
(khóc) oa oa
迷子の
子どもがわんわん 泣いていました。 Đứa bé lạc đường khóc oa oa.
- cũng là tiếng chó sủa (gâu gâu) — nghe trong câu mới biết.
おいおい
(khóc) nức nở
父は
卒業式で おいおい 泣きました。 Bố tôi khóc nức nở ở lễ tốt nghiệp.
- cũng là lời gọi "này, này!"; tả tiếng khóc thì là người lớn khóc thành tiếng.
えんえん
(trẻ khóc) oe oe
小さい子が
転んで、 えんえん 泣いています。 Đứa bé ngã, đang khóc oe oe.
わあわあ
(khóc, la) ầm ĩ
公園で
子どもたちがわあわあ 騒いでいます。 Ở công viên, bọn trẻ đang la ầm ĩ.
ぎゃあぎゃあ
la ó, kêu ầm
兄弟が、
おもちゃのことで ぎゃあぎゃあ 言っています。 Hai anh em đang la ó ầm ĩ vì món đồ chơi.
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 4Nói nhỏ, nói không rõ4 từ
ひそひそ
thì thầm, xì xào
後ろの
席で、 誰かが ひそひ そ話しています。Ở ghế sau, có ai đó đang thì thầm.
ぼそぼそ
(nói) lí nhí
彼は
ぼそぼそ 話すので、 よく 聞こえません。Anh ấy nói lí nhí nên khó nghe.
もごもご
(nói) lúng búng
口に
食べ物を 入れたまま、 もごも ご話さないで。Đừng vừa ngậm đồ ăn vừa nói lúng búng.
しどろもどろ
(nói) lắp bắp, rối rắm
急に
質問されて、 しどろもどろに なりました。 Bị hỏi bất ngờ, tôi trả lời lắp bắp.
ひそひそ hay
ひそひそ: cố ý nói nhỏ để người khác không nghe thấy.
ひそひそ
thì thầm
ひそひそ話を
nói chuyện thì thầm
ぼそぼそ
lí nhí
ぼそぼそと
trả lời lí nhí
giấu người khác →
Hỏi nhanh
急に
bị hỏi bất ngờ nên lắp bắp.
Nhóm 5Nói nhiều, đông người5 từ
ぺらぺら
(nói) trôi chảy; nói luyên thuyên
彼は
日本語が ぺらぺらです。 Anh ấy nói tiếng Nhật trôi chảy.
- chỉ khác dấu ở chữ đầu mà nghĩa khác hẳn:
ぺらぺら = nói giỏi (khen); べらべら = nói nhiều, lộ cả chuyện không nên nói (chê).
- chỉ khác dấu ở chữ đầu mà nghĩa khác hẳn:
べらべら
nói tuồn tuột (cả điều không nên)
人の
秘密を べらべら 話してはいけません。 Không được nói tuồn tuột bí mật của người khác.
- chỉ khác dấu ở chữ đầu mà nghĩa khác hẳn:
ぺらぺら = nói giỏi (khen); べらべら = nói nhiều, lộ cả chuyện không nên nói (chê).
- chỉ khác dấu ở chữ đầu mà nghĩa khác hẳn:
ぺちゃくちゃ
(nói chuyện) líu lo, tía lia
授業中に、
ぺちゃくちゃ しゃべらないで ください。 Trong giờ học đừng nói chuyện tía lia.
がやがや
ồn ào (nhiều người nói)
休み
時間の 教室は、 がやがやしています。 Lớp học giờ ra chơi ồn ào tiếng nói.
ざわざわ
xôn xao
結果が
発表されると、 会場が ざわざわしました。 Khi kết quả được công bố, cả hội trường xôn xao.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 6Phàn nàn và nói thẳng6 từ
ぶつぶつ
lẩm bẩm; nổi mẩn
父は
新聞を 読みながら、 ぶつぶつ 言っています。 Bố vừa đọc báo vừa lẩm bẩm.
- còn nghĩa nổi mẩn:
かおに ぶつぶつが できた (mặt nổi mẩn).
- còn nghĩa nổi mẩn:
ぶつくさ
lầm bầm (phàn nàn)
ぶつくさ言わないで、
早くやりなさい。 Đừng lầm bầm nữa, làm nhanh lên.
ぶうぶう
cằn nhằn, phàn nàn
弟は
宿題が 多いと、 ぶうぶう 文句を 言っています。 Em trai cằn nhằn vì bài tập nhiều quá.
くどくど
nói dai, lải nhải
同じことを、
くどくど 言わないでください。 Đừng lải nhải mãi một chuyện.
ずけずけ
(nói) thẳng thừng, không nể
彼女は
思った ことをずけずけ 言います。 Cô ấy nghĩ gì là nói thẳng ra, không nể nang.
はきはき
(nói) rõ ràng, dứt khoát
面接では、
はきはき 答えましょう。 Khi phỏng vấn, hãy trả lời rõ ràng, dứt khoát.
- từ khen, ngược với
ぼそぼそ.
- từ khen, ngược với
Hỏi nhanh
面接では、
phỏng vấn cần trả lời rõ ràng.
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Khóc rồi lại cười
Chín giờ rưỡi tối, phòng 202. Linh ngồi ôm gối, đề thi thử N4 nằm úp trên bàn.
Hine
リンちゃん、
どうしたの? 泣いて……。ずっと しくしく Linh, sao thế? Cứ khóc thút thít mãi…
Linh
模試の
点数が、 すごく 悪かったんです……。 Điểm thi thử tệ lắm ạ…
Hine
そっか。
めそめそしないで。 はい、 お茶。 Ra vậy. Đừng sụt sùi nữa. Trà đây.
Linh
ありがとう
ございます……。 涙が ぽろぽろ出て、 止まりません。 Cảm ơn chị… Nước mắt cứ rơi lã chã, không dừng được.
Hine
じゃあ、
これを 見よう。 私が いつも 見る お笑いの 動画。 Vậy xem cái này đi. Video hài chị hay xem.
Linh
……
ぷっ。 の人、ははは! こ ぺらぺら 話すのに、 全然意味がわからない! …Phì. Hahaha! Ông này nói như gió mà chẳng hiểu gì hết!
Hine
ほら、
げらげ ら笑ってる。Đấy, cười ha hả rồi kìa.
Linh
泣いたり笑ったり、
忙しいですね、 私。 Khóc rồi lại cười, em bận ghê.
Hine
模試は
本番じゃないよ。 間違えたところを 見直せば、 大丈夫。 Thi thử đâu phải thi thật. Xem lại chỗ sai là ổn.
Nghe xong, trả lời
Vì sao Linh khóc?
もしの
Nghe xong, trả lời
Hine làm gì để Linh vui lên?
おちゃ (trà) ·
Hine mách nhỏ
Từ tượng thanh về cười, khóc hay đi thành cặp to — nhỏ:
げらげら / くすくす, わんわん / しくしく. Mình nhớ bằng cách tự làm thử tiếng đó (khẽ thôi, kẻo hàng xóm tưởng có chuyện).
Đọc ngoài đời
- 日本語ぺらぺら
quảng cáo trường tiếng Nhật, tiêu đề video trên mạng — nói tiếng Nhật như gió, đọc にほんご ぺらぺら
- くすっと
笑える lời giới thiệu trên bìa sách, phim hài nhẹ — đọc xong bật cười khẽ, đọc くすっと わらえる
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã khóc xong, cười xong
妹は
Em gái vừa đọc truyện tranh vừa cười khúc khích.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
泣いて
