Bài 23· Chặng 2 · Mùa mưa· 20 phút
材料nguyên liệuVào bếp
Trời mưa nhẹ, khoảng 22 độ. Từ 11 giờ trưa tới 1 giờ chiều, Hine nấu bún bò Huế mời Linh và ワン: Linh băm sả, ワン luộc bún, Hine nêm nếm. ワン ghi công thức, hỏi "lượng vừa đủ" là bao nhiêu.
- 30 từ mới
- cách nấu, nguyên liệu, gia vị
- Đọc được công thức nấu ăn và nói được các bước nấu: sơ chế, thái, luộc, hấp, xào, hầm, nêm.
Trang 23 / 75
Cảnh 1 · Chủ nhật 11/6/2028, 11 giờ trưa → 1 giờ chiều
Nồi bún bò ở phòng 202
Bếp phòng 202 nhỏ xíu, ba người đứng kín. Cửa sổ mở hé, mưa nhẹ ngoài kia, trong nhà thơm mùi sả. Bấm từng chỗ trên tranh để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba chữ trong công thức ワン đang ghi. Đoán bằng Hán Việt — một chữ đánh lừa.
01
沸騰
Hán Việtphí đằng
"phí" là sôi, "đằng" là bốc lên: nước sôi trào lên.
02
冷凍
Hán Việtlãnh đông
"lãnh đông" — tiếng Việt cũng nói "kho lãnh đông". Rã đông là
かいとう (giải đông). 03
材料
Hán Việttài liệu
Bẫy! Hán Việt là "tài liệu" nhưng
ざいりょう là nguyên liệu nấu ăn, vật liệu. Tài liệu giấy tờ là しりょう.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
30 từ, 7 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
- にるninh, nấu
- やくnướng
- たくnấu cơm
- わかすđun sôi
- ほうちょうdao bếp
- なべnồi
Nhóm 1Nguyên liệu và gia vị5 từ
材料
nguyên liệu
材料を
全部机に 並べます。 Tôi bày hết nguyên liệu lên bàn.
- Hán Việt "tài liệu" nhưng nghĩa là nguyên liệu; "tài liệu" (giấy tờ) là
資料
- Hán Việt "tài liệu" nhưng nghĩa là nguyên liệu; "tài liệu" (giấy tờ) là
調味料
gia vị
台所に
調味料がたくさん あります。 Trong bếp có rất nhiều gia vị.
下ごしらえ
sơ chế
肉の
下ごしらえに 三十分かかります。 Sơ chế thịt mất ba mươi phút.
冷凍
đông lạnh
残った
ご飯は 冷凍しておきます。 Cơm thừa thì để đông lạnh.
解凍
rã đông
冷凍の
肉を 解凍します。 Tôi rã đông thịt đông lạnh.
- đồng âm, khác nghĩa:
かいとう 回答 (câu trả lời) ở bài "Điểm số và kỳ thi"
- đồng âm, khác nghĩa:
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Dao và thớt4 từ
刻む
băm, thái nhỏ
材料を
細かく刻んで、 強火で 炒めます。 Băm nhỏ nguyên liệu rồi xào lửa to.
剥く
gọt, bóc (vỏ)
りんごの
皮を 剥きます。 Tôi gọt vỏ táo.
千切り
thái sợi
キャベツを
千切りにします。 Tôi thái bắp cải thành sợi.
みじん切り
băm nhỏ
玉ねぎを
みじん 切りにします。Tôi băm nhỏ hành tây.
せんぎり hay
せんぎり: thái thành sợi dài, mảnh (bắp cải ăn kèm, cà rốt).
Sả cho bún bò:
Hỏi nhanh
りんごの
gọt vỏ:
Nhóm 3Cách nấu5 từ
茹でる
luộc
鍋で
麺を 茹でます。 Tôi luộc bún trong nồi.
蒸す
hấp
魚を
蒸して食べます。 Tôi hấp cá rồi ăn.
炒める
xào
野菜を
油で 炒めます。 Tôi xào rau với dầu.
揚げる
chiên (ngập dầu)
鶏肉を
揚げて、 からあげを 作ります。 Tôi chiên thịt gà làm món gà rán.
- đồng âm, khác nghĩa:
あげる (cho, tặng) ở N5
- đồng âm, khác nghĩa:
煮込む
hầm, ninh lâu
牛肉を
二時間煮込みます。 Tôi hầm thịt bò hai tiếng.
- にる (N4) là ninh, nấu nói chung;
にこむ là ninh thật lâu cho thấm, như nồi nước dùng bún bò.
- にる (N4) là ninh, nấu nói chung;
Hỏi nhanh
Nối từ với nghĩa.
Nhóm 4Lửa và nhiệt5 từ
強火
lửa to
最初は
強火で 焼きます。 Lúc đầu nướng lửa to.
- び là lửa (ひ đọc thành
び khi ghép). つよび, ちゅうび, よわび đều thế.
- び là lửa (ひ đọc thành
中火
lửa vừa
中火で
五分煮ます。 Nấu lửa vừa năm phút.
弱火
lửa nhỏ
弱火で
ゆっくり 煮込みます。 Ninh lửa nhỏ thật thong thả.
沸騰
sôi (sùng sục)
お湯が
沸騰したら、 麺を 入れます。 Nước sôi thì cho bún vào.
冷ます
làm nguội
スープを
少し冷ましてから 飲みます。 Để canh nguội bớt rồi mới uống.
Hỏi nhanh
お湯が
nước sôi:
Nhóm 5Mùi thơm và mùi cháy3 từ
香り
hương thơm
台所から、
いい 香りがします。 Từ bếp bay ra mùi thơm.
焦がす
làm cháy (đồ ăn)
話していて、
魚を 焦がして しまいました。 Mải nói chuyện, tôi làm cháy con cá.
焦げる
bị cháy (đồ ăn)
鍋の
底が 焦げています。 Đáy nồi bị cháy rồi.
こがす hay
こがす: ai đó làm cháy (có
Nhận lỗi:
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 6Đong và lượng4 từ
小さじ
thìa nhỏ (5 ml)
砂糖を
小さじ 一杯入れます。 Cho một thìa nhỏ đường.
大さじ
thìa lớn (15 ml)
醤油を
大さじ 二杯入れます。 Cho hai thìa lớn xì dầu.
適量
lượng vừa đủ
塩は
適量入れてください。 Muối thì cho lượng vừa đủ.
少量
lượng nhỏ
少量の
水を 加えます。 Thêm một ít nước.
Hỏi nhanh
醤油を
đong bằng thìa lớn.
Nhóm 7Nêm và bày4 từ
味見
nếm thử
作りながら、
何度も 味見します。 Vừa nấu vừa nếm thử nhiều lần.
味付け
nêm (gia vị)
最後に
味見して、 味付けします。 Cuối cùng nếm thử rồi nêm.
盛り
付け bày món ra đĩa
盛り
付けがきれいだと、 おいしそうに 見えます。 Bày món đẹp thì trông ngon hơn.
レシピ
công thức nấu ăn
母に
フォーの レシピを 聞きました。 Tôi hỏi mẹ công thức nấu phở.
Hỏi nhanh
作りながら、
vừa nấu vừa nếm:
Cảnh 3 · Nghe họ nói
"Lượng vừa đủ" là bao nhiêu?
Trưa Chủ nhật, bếp phòng 202. Hine nấu bún bò Huế, Linh và
ワン
ヒネさん、
今日の 料理は 何? Hine ơi, hôm nay nấu món gì vậy?
Hine
ブンボーフエ。
フエの 辛い麺だよ。 材料は もう 下ごしらえしてあるの。 Bún bò Huế. Món bún cay của Huế đấy. Nguyên liệu sơ chế sẵn rồi.
リンちゃんは
レモングラスを 切りにして。みじん ワンさんは 麺を 茹でてくれる? Linh băm nhỏ sả nhé. Còn ワン luộc bún giúp được không?
ワン
うん。
お 湯が沸騰したら 入れるね。 Ừ. Nước sôi thì mình cho vào nhé.
Linh
刻むと、
いい 香りがしますね! Băm ra thơm quá chị ơi!
Hine
最初は
強火で 炒めて、 それから 弱火で 煮込むの。 Lúc đầu xào lửa to, rồi ninh lửa nhỏ.
ワン
塩は
どのぐらい? レシピに 「適量」と 書いてあるけど……。 Muối bao nhiêu? Công thức ghi "lượng vừa đủ"…
Hine
適量は……
舌が 決めるの。 Lượng vừa đủ á… tuỳ lưỡi.
Linh
最後に
味見して、 味付けしますね。 Cuối cùng nếm thử rồi nêm, phải không chị.
ワン
じゃあ、
焦がさないように 見ているね。 Vậy mình đứng canh cho khỏi cháy.
Nghe xong, trả lời
ワン phụ việc gì?
ワンさんは
Nghe xong, trả lời
Theo Hine, "lượng vừa đủ" là bao nhiêu?
てきりょうは
Hine mách nhỏ
Năm đầu mình đọc
ざいりょう thành "tài liệu" rồi ngồi tìm mãi tờ giấy nào trong công thức. ざいりょう là nguyên liệu; tài liệu giấy tờ là しりょう. Hai chữ chỉ khác một âm mà nghĩa xa tít.
Đọc ngoài đời
- 解凍
nút trên lò vi sóng — rã đông, đọc かいとう
- 大さじ・小さじ
cột nguyên liệu trong công thức nấu ăn trên mạng, trên bao bì — đọc おおさじ, こさじ
- 適量
dòng muối, tiêu trong công thức — cho lượng vừa đủ, đọc てきりょう
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã nấu xong một bữa Huế
材料を
Băm nhỏ nguyên liệu rồi xào lửa to.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
空腹に

