Bài 41· Chặng 4 · Mùa thu· 20 phút

賛成さんせいtán thànhÝ kiến và thảo luận

Trời quang, khoảng 27 độ. Giờ thảo luận của lớp trung cấp, đề tài cô giáo đưa: "Có nên cấm điện thoại trong giờ học?". Cả lớp chia hai phe; Hine phản đối, ワン tán thành. Cuối giờ hai phe phải cùng viết một đề xuất chung.

  • 30 từ mới
  • tán thành, phản đối, đề xuất
  • Nói được mình tán thành hay phản đối, đưa ra đề xuất và nêu lý do trong một buổi thảo luận.
Sổ từ của Hine

Trang 41 / 75

30 từ · 5 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Tư 13/9/2028, 10 giờ 40 sáng

Hai phe trong giờ thảo luận

Bốn bước của một buổi thảo luận: tán thành, phản đối, bàn bạc, rồi đi tới kết luận. Bấm từng ô để nghe.

Tán thành

Phản đối

Bàn bạc

Kết luận

Đoán thử 3 từ

Từ thảo luận gần như đều đoán được bằng Hán Việt — trừ một từ.

  1. 01

    賛成さんせい

    Hán Việttán thành

    Hán Việt khớp nghĩa. Ngược lại là はんたい (phản đối).

  2. 02

    提案ていあん

    Hán Việtđề án

    "đề" là đưa ra, "án" là phương án: đưa ra một phương án.

  3. 03

    主張しゅちょう

    Hán Việtchủ trương

    Bẫy! Tiếng Việt "chủ trương" hay là chính sách; tiếng Nhật しゅちょう là điều một người nói mạnh là đúng.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

30 từ, 5 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N4, N5Nhắc từ N4, N5Dạy chính ở: Từ vựng N4, Từ vựng N5
  • いけんý kiến
  • そうだんbàn bạc
  • はなしあうbàn bạc với nhau
  • りゆうlý do
  • せつめいgiải thích
  • きめるquyết định

Nhóm 1Tán thành, phản đối6 từ

  • 賛成さんせい

    tán thành

    Hán Việttán thành

    私わたしはワンさんの意見いけんに賛成さんせいです。

    Tôi tán thành ý kiến của ワン.

  • 反対はんたい

    phản đối

    Hán Việtphản đối

    反対はんたいするときは、理由りゆうも言いいましょう。

    Khi phản đối, hãy nói cả lý do.

  • 賛否さんぴ

    tán thành hay phản đối

    Hán Việttán phủ

    この問題もんだいは賛否さんぴが分わかれています。

    Vấn đề này ý kiến đồng tình và phản đối chia làm hai.

    • さん (tán thành) + ぴ (phủ, không) — gom cả hai phía.
  • 反対意見はんたいいけん

    ý kiến phản đối

    Hán Việtphản đối ý kiến

    反対意見はんたいいけんもよく聞ききましょう。

    Hãy nghe kỹ cả ý kiến phản đối.

  • 同意どうい

    đồng ý

    Hán Việtđồng ý

    皆みなさん、この案あんに同意どういしますか。

    Mọi người có đồng ý với phương án này không?

  • 異論いろん

    ý kiến khác, phản đối

    Hán Việtdị luận

    異論いろんがある人ひとは、手てを挙あげてください。

    Ai có ý kiến khác xin giơ tay.

さんせい hay どうい?

さんせい: đứng về phía một ý kiến, một phương án (ngược với はんたい). どうい: đồng ý, chấp thuận — cả với yêu cầu, điều khoản, như bấm "đồng ý" khi đăng ký.

賛成さんせい

tán thành

私わたしはこの案あんに賛成さんせいです。

Tôi tán thành phương án này.

同意どうい

đồng ý, chấp thuận

規則きそくに同意どういしてから、申もうし込こみます。

Đồng ý với quy định rồi mới đăng ký.

đứng về phe → さんせい; gật đầu chấp nhận → どうい.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 2Trong buổi thảo luận6 từ

  • 議論ぎろん

    thảo luận, tranh luận

    Hán Việtnghị luận

    みんなが納得なっとくするまで議論ぎろんしました。

    Chúng tôi thảo luận cho tới khi mọi người đều đồng tình.

  • 話題わだい

    chủ đề câu chuyện

    Hán Việtthoại đề

    最近さいきん、この話題わだいがよく出でます。

    Dạo này chủ đề này hay được nhắc tới.

  • 意見交換いけんこうかん

    trao đổi ý kiến

    Hán Việtý kiến giao hoán

    授業じゅぎょうの後あとで意見交換いけんこうかんをしました。

    Sau giờ học, chúng tôi trao đổi ý kiến.

    • こうかん (giao hoán) = đổi cho nhau — như こうかんりゅうがく (du học trao đổi).
  • 発言はつげん

    phát biểu (lên tiếng trong buổi họp)

    Hán Việtphát ngôn

    会議かいぎで一度いちども発言はつげんしませんでした。

    Trong buổi họp tôi không phát biểu lần nào.

    • tiếng Việt "phát ngôn" nghe trang trọng (người phát ngôn); tiếng Nhật はつげん chỉ là lên tiếng trong lớp, buổi họp.
  • 一方いっぽう

    mặt khác, trong khi đó

    Hán Việtnhất phương

    賛成さんせいは十人じゅうにんです。一方いっぽう、反対はんたいは五人ごにんです。

    Tán thành có 10 người. Trong khi đó, phản đối có 5 người.

  • 要ようするに

    tóm lại

    Hán Việtyếu

    要ようするに、時間じかんが足たりないということです。

    Tóm lại là không đủ thời gian.

Hỏi nhanh

( )、時間じかんが足たりないということです。 (… , ý là không đủ thời gian.)

gom lại ý chính: ようするに.

Nhóm 3Quan điểm và cách nêu6 từ

  • 主張しゅちょう

    chủ trương, quan điểm (nói mạnh)

    Hán Việtchủ trương

    反対はんたいの人ひとの主張しゅちょうもよく聞ききましょう。

    Hãy nghe kỹ cả quan điểm của người phản đối.

  • 見解けんかい

    quan điểm, cách nhìn

    Hán Việtkiến giải

    先生せんせいと私わたしは見解けんかいが違ちがいます。

    Cô và tôi khác quan điểm.

  • 意図いと

    ý đồ, dụng ý

    Hán Việtý đồ

    質問しつもんの意図いとがわかりませんでした。

    Tôi không hiểu dụng ý của câu hỏi.

    • tiếng Việt "ý đồ" hay mang nghĩa xấu; tiếng Nhật いと trung tính — chỉ là điều người nói muốn nhắm tới.
  • 唱となえる

    nêu lên (ý kiến); tụng (kinh)

    Hán Việtxướng

    彼かれは一人ひとりだけ反対はんたいを唱となえました。

    Chỉ mình anh ấy lên tiếng phản đối.

  • 述のべる

    trình bày, nêu (ý kiến)

    Hán Việtthuật

    自分じぶんの考かんがえを短みじかく述のべてください。

    Hãy trình bày ngắn gọn suy nghĩ của mình.

    • trang trọng hơn いう; hay gặp trong đề bài: "じぶんの いけんを のべなさい".
  • 問といかける

    đặt câu hỏi (cho người nghe)

    先生せんせいはクラスに「どう思おもいますか」と問といかけました。

    Cô hỏi cả lớp: "Các em nghĩ sao?"

Hỏi nhanh

Nối từ với nghĩa.

Nhóm 4Đối lập và thuyết phục6 từ

  • 対立たいりつ

    đối lập

    Hán Việtđối lập

    二人ふたりの意見いけんが対立たいりつしています。

    Ý kiến của hai người đối lập nhau.

  • 反論はんろん

    phản bác

    Hán Việtphản luận

    すぐに反論はんろんしないで、最後さいごまで聞ききましょう。

    Đừng phản bác ngay, hãy nghe tới cuối.

  • 批判ひはん

    phê phán, chỉ trích

    Hán Việtphê phán

    人ひとを批判ひはんするだけでは、何なにも変かわりません。

    Chỉ chỉ trích người khác thì chẳng thay đổi được gì.

  • 説得せっとく

    thuyết phục

    Hán Việtthuyết đắc

    母ははを説得せっとくして、留学りゅうがくに来きました。

    Tôi thuyết phục mẹ rồi mới sang du học.

    • âm Hán Việt "thuyết đắc" — nói (thuyết) cho người kia chịu (đắc): thuyết phục.
  • 認みとめる

    công nhận, thừa nhận

    Hán Việtnhận

    自分じぶんの間違まちがいを認みとめました。

    Tôi thừa nhận chỗ sai của mình.

  • 一理いちり

    có phần đúng (một lý)

    Hán Việtnhất lý

    ワンさんの意見いけんにも一理いちりあります。

    Ý kiến của ワン cũng có lý.

    • 一理いちりある = cũng có lý

Hỏi nhanh

すぐに( )しないで、最後さいごまで聞ききましょう。 (Đừng … ngay, hãy nghe tới cuối.)

nghe hết rồi hãy phản bác.

Nhóm 5Đi tới kết luận6 từ

  • 提案ていあん

    đề xuất

    Hán Việtđề án

    ワンさんの意見いけんに賛成さんせいですが、一ひとつ提案ていあんがあります。

    Tôi tán thành ý kiến của ワン, nhưng có một đề xuất.

  • 納得なっとく

    đồng tình, chấp nhận (hiểu và thấy đúng)

    Hán Việtnạp đắc

    説明せつめいを聞きいて、納得なっとくしました。

    Nghe giải thích xong, tôi thấy thông.

    • âm Hán Việt "nạp đắc" khó đoán. なっとく = nghe rồi hiểu, thấy hợp lý, chịu. なっとくできない = không thông, không chịu.
  • 合意ごうい

    thoả thuận chung, nhất trí

    Hán Việthợp ý

    話はなし合あって、合意ごういしました。

    Bàn bạc xong, hai bên đã nhất trí.

  • 妥協だきょう

    thoả hiệp

    Hán Việtthoả hiệp

    少すこし妥協だきょうして、真まん中なかの案あんにしました。

    Mỗi bên thoả hiệp một chút, chọn phương án ở giữa.

  • 譲歩じょうほ

    nhượng bộ

    Hán Việtnhượng bộ

    相手あいてが少すこし譲歩じょうほしてくれました。

    Bên kia đã nhượng bộ một chút.

  • 多数決たすうけつ

    biểu quyết theo đa số

    Hán Việtđa số quyết

    最後さいごは多数決たすうけつで決きめましょう。

    Cuối cùng hãy quyết bằng biểu quyết.

Hỏi nhanh

最後さいごは( )で決きめましょう。 (Cuối cùng hãy quyết bằng … .)

quyết theo số đông: たすうけつ.

Nhắc lạiいけんDạy chính ở: Từ vựng N4 · Ước mơ và tương lai

いけん (ý kiến) đã học ở N4. Bài này học những từ đi quanh nó: 反対意見はんたいいけん (ý kiến phản đối), 意見交換いけんこうかん (trao đổi ý kiến).

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Có nên cấm điện thoại?

Mười giờ bốn mươi sáng, lớp trung cấp. Bàn ghế đã kê thành hai dãy đối mặt nhau.

  1. Cô giáo

    今日きょうの話題わだいは「授業中じゅぎょうちゅう、スマホを禁止きんしするべきか」です。反対はんたいするときは、理由りゆうも言いいましょう。

    Chủ đề hôm nay: "Có nên cấm điện thoại trong giờ học không". Khi phản đối, hãy nói cả lý do.

  2. ワン

    私わたしは賛成さんせいです。スマホがあると、集中しゅうちゅうできませんから。

    Em tán thành. Có điện thoại thì không tập trung được.

  3. Hine

    私わたしは反対はんたいです。スマホを辞書じしょとして使つかう人ひとも多おおいからです。

    Em phản đối. Vì nhiều người dùng điện thoại làm từ điển.

  4. ワン

    でも、授業中じゅぎょうちゅうにゲームをする人ひともいるよ。

    Nhưng cũng có người chơi game trong giờ học mà.

  5. Hine

    それも一理いちりあるね。

    Cái đó cũng có lý.

  6. ワンさんの意見いけんに賛成さんせいですが、一ひとつ提案ていあんがあります。辞書じしょを引ひくときだけ、使つかっても いいことに しませんか。

    Mình tán thành ý của ワン, nhưng có một đề xuất. Chỉ cho dùng lúc tra từ điển thôi, được không?

  7. ワン

    それなら納得なっとくだよ。

    Vậy thì tớ đồng tình.

  8. Cô giáo

    いいですね。二人ふたりとも少すこしずつ譲歩じょうほしました。では、多数決たすうけつを取とりましょう。

    Tốt lắm. Hai em đều nhượng bộ một chút. Bây giờ ta biểu quyết.

  9. 提案ていあんは賛成多数さんせいたすうで決きまりました。Đề xuất được thông qua với đa số tán thành.

Nghe xong, trả lời

Vì sao ワン tán thành cấm điện thoại?

しゅうちゅう できませんから。 (Vì không tập trung được.)

Nghe xong, trả lời

Đề xuất chung cuối cùng là gì?

じしょを ひくときだけ。 (Chỉ lúc tra từ điển.)

Hine mách nhỏ

Hồi đầu mình hay nói "はんたいです" rồi im luôn. Giờ mình tập nối thêm lý do và một đề xuất. Phản đối mà kèm đề xuất thì không ai thấy mình gắt, mà buổi thảo luận cũng đi tới được kết luận.

Đọc ngoài đời

  • 賛成多数さんせいたすうで可決かけつ

    bản tin về quốc hội, hội đồng thành phố — thông qua với đa số tán thành, đọc さんせいたすうで かけつ

  • 意見箱いけんばこ

    hộp góp ý ở siêu thị, nhà ga, trường học — đọc いけんばこ

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã nói được tán thành, phản đối, đề xuất

Tôi tán thành ý kiến của ワン, nhưng có một đề xuất.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 42 · Báo và tin tức

Thứ Hai 18/9, ngày Kính lão. Ông Yamada kẹp tờ báo tối dưới nách, chỉ cho Hine cách chỉ đọc tiêu đề mà hiểu gần hết.

Lật trang sau

聞きき上手じょうずは話はなし上手じょうず。Giỏi nghe thì cũng giỏi nói.

← Về trang khoá Từ vựng N3