Bài 26· Chặng 6 · Mùa tốt nghiệp· 15 phút

お大事だいじにchúc mau khoẻCâu có sẵn

Trời lạnh, gió bấc thổi tung tà áo khách. Ông Yamada quay lại sau hai tuần ốm. "ひさしぶりですね" (Lâu quá không gặp ông), Hine nói. Ông cười: "おかげさまで" (Nhờ trời, ông khoẻ rồi). Cửa hàng trưởng hết ca, chào: "おさきにしつれいします" (Chú xin phép về trước).

  • 24 từ mới
  • lời chào, lời chúc, lời đáp cố định (chỉ học nghĩa)
  • Hiểu nghĩa các câu có sẵn: lời chào, lời chúc, lời đáp cố định.
Sổ từ của Hine

Trang 26 / 28

24 từ · 5 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Sáu 28/1, 8 giờ tối

Hai tuần vắng bóng ông Yamada

Tám giờ tối thứ Sáu, quầy ひまわり. Mỗi người trong tranh đang nói một câu có sẵn. Bấm từng nhãn để nghe.

Tranh cửa hàng tiện lợi buổi tối mùa đông, nhìn từ bên hông quầy: cửa kính tự động vừa mở, gió lạnh thổi vài chiếc lá khô vào; ông Yamada mặc áo khoác dày, quàng khăn, đeo khẩu trang kéo xuống cằm, đứng trước quầy mỉm cười, một tay đặt lên ngực; Hine (tạp dề, tóc buộc thấp) trong quầy, nghiêng người chào ông; trên quầy là một túi giấy đựng chai trà nóng Hine vừa đưa ra; phía sau, cửa hàng trưởng đã mặc áo khoác, khoác túi, đang đi về phía cửa sau, quay lại gật đầu chào.

Trên tranh · 5 từ

Cũng trong bài

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Tranh cửa hàng tiện lợi buổi tối mùa đông, nhìn từ bên hông quầy: cửa kính tự động vừa mở, gió lạnh thổi vài chiếc lá khô vào; ông Yamada mặc áo khoác dày, quàng khăn, đeo khẩu trang kéo xuống cằm, đứng trước quầy mỉm cười, một tay đặt lên ngực; Hine (tạp dề, tóc buộc thấp) trong quầy, nghiêng người chào ông; trên quầy là một túi giấy đựng chai trà nóng Hine vừa đưa ra; phía sau, cửa hàng trưởng đã mặc áo khoác, khoác túi, đang đi về phía cửa sau, quay lại gật đầu chào.

Đoán thử 3 từ

Câu có sẵn đa phần là kana, nhưng ba câu này có chữ Hán đọc ra Hán Việt.

  1. 01

    失礼しつれいしました

    Hán Việtthất lễ

    "Thất lễ" như tiếng Việt: lỡ làm điều không phải phép thì xin lỗi.

  2. 02

    承知しょうちしました

    Hán Việtthừa tri

    "Tri" là biết: tôi đã biết, đã rõ rồi ạ.

  3. 03

    ご苦労様くろうさま

    Hán Việtkhổ lao

    "Khổ lao" là khổ nhọc, vất vả. Nhưng cẩn thận: câu này người trên nói với người dưới.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

24 từ, 5 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N5Lời chào đã học ở N5Dạy chính ở: Từ vựng N5 · Chào hỏi mỗi ngày · Ngữ pháp N5 · Chụp ảnh được không?
  • おはようございますchào buổi sáng
  • ありがとうございますcảm ơn
  • すみませんxin lỗi
  • いらっしゃいませxin mời vào
  • おねがいしますnhờ anh chị
  • おやすみなさいchúc ngủ ngon

Nhóm 1Gặp lại, hỏi thăm sức khoẻ5 từ

  • 久ひさしぶり

    lâu rồi không gặp

    山田やまださん、お久ひさしぶりですね。

    Ông Yamada, lâu quá không gặp ông.

    • Với người trên thêm お và です: お久ひさしぶりです. Với bạn: 久ひさしぶり!
  • おかげさまで

    nhờ trời, nhờ mọi người (tôi vẫn ổn)

    おかげさまで、元気げんきになりました。

    Nhờ trời, tôi khoẻ lại rồi.

    • Người ta hỏi thăm mình khoẻ không, mình đáp おかげさまで: dù không ai giúp gì, câu này vẫn cảm ơn mọi người đã quan tâm.
  • 何なによりです

    thế thì tốt quá rồi

    お元気げんきになって、何なによりです。

    Ông khoẻ lại rồi, thế thì tốt quá.

  • それはいけませんね

    thế thì không ổn rồi (khi nghe ai ốm, gặp chuyện)

    風邪かぜですか。それはいけませんね。

    Bị cảm à? Thế thì không ổn rồi.

    • Nghe ai kể chuyện không vui (ốm, mất đồ) thì đáp câu này để tỏ ra thông cảm.
  • お大事だいじに

    chúc mau khoẻ

    お大事だいじに。

    Chúc ông mau khoẻ.

    • Nói với người đang ốm, lúc chia tay. 大事だいじ là từ của bài 23 (quan trọng): "hãy giữ gìn thân thể quý giá".

Hỏi nhanh

Đồng nghiệp nói: 熱ねつがあるので、帰かえります。 (Tôi bị sốt nên xin về.) Bạn đáp gì?

Người ốm ra về: chúc mau khoẻ, お大事だいじに.

Nhóm 2Ở quầy, với khách4 từ

  • かしこまりました

    vâng, tôi hiểu ạ (nhân viên nói với khách)

    ホットコーヒーですね。かしこまりました。

    Cà phê nóng phải không ạ. Dạ, vâng ạ.

    • Nghĩa như わかりました nhưng là lời nhân viên nói với khách, rất lịch sự. Ở ひまわり, khách gọi món là nhân viên đáp ngay câu này.
  • 承知しょうちしました

    tôi đã rõ (trang trọng)

    明日あしたの会議かいぎは十時じゅうじからですね。承知しょうちしました。

    Cuộc họp ngày mai bắt đầu lúc 10 giờ nhỉ. Tôi đã rõ ạ.

    • Dùng ở công ty, trong thư: tôi đã nắm rõ.
  • お待またせしました

    xin lỗi đã để anh chị chờ

    お待またせしました。

    Xin lỗi đã để ông chờ.

  • 恐おそれ入いります

    xin lỗi đã làm phiền; cảm ơn (rất lịch sự)

    恐おそれ入いりますが、もう一度いちどお願ねがいします。

    Xin lỗi đã làm phiền, xin anh chị nói lại một lần nữa.

    • Mở đầu khi sắp nhờ người lạ, người trên: 恐おそれ入いりますが… Cũng dùng để cảm ơn khi được khen, được giúp.

わかりました hay かしこまりました

わかりました · với bạn bè, thầy cô, người quen

明日あした、九時くじですね。わかりました。

ホットコーヒーですね。かしこまりました。

Đứng sau quầy, nghe khách nhờ: かしこまりました. Ở công ty, với cấp trên: 承知しょうちしました. Còn lại: わかりました.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 3Xin lỗi, xin đừng ngại6 từ

  • 失礼しつれいしました

    xin lỗi (đã làm phiền); xin phép (khi ra về)

    間違まちがえました。失礼しつれいしました。

    Tôi nhầm rồi. Xin lỗi ạ.

    • Hai cách dùng: xin lỗi sau khi lỡ làm sai (nhầm, va vào người), và xin phép khi rời phòng người trên.
  • 失礼しつれいですが

    xin lỗi (cho tôi hỏi)

    失礼しつれいですが、お名前なまえは?

    Xin lỗi, cho tôi hỏi quý danh?

    • Mở đầu câu hỏi hơi riêng tư (tên, tuổi, quê). Khác 失礼しつれいしました là xin lỗi sau khi đã làm.
  • とんでもない

    đâu có, không dám

    「ありがとう」「とんでもないです」

    "Cảm ơn nhé." "Đâu có ạ."

    • Đáp lại lời cảm ơn, lời khen để tỏ khiêm tốn: đâu có, có gì đâu. Lịch sự hơn: とんでもないです.
  • ご遠慮えんりょなく

    xin đừng ngại

    ご遠慮えんりょなく、召めし上あがってください。

    Xin đừng ngại, cứ dùng tự nhiên ạ.

    • 遠慮えんりょ (ngại, khách sáo) đã học ở bài 16. Thêm ご…なく: xin đừng khách sáo. 召めし上あがる là từ bài 25.
  • 構かまいません

    không sao đâu

    遅おくれても構かまいません。

    Đến muộn cũng không sao đâu.

    • ~ても chỉ ở câu ví dụ, mẫu N4 dạy chính ở Ngữ pháp N4.
  • ご心配しんぱいなく

    xin đừng lo

    ご心配しんぱいなく。もう大丈夫だいじょうぶです。

    Xin đừng lo. Tôi ổn rồi.

Hỏi nhanh

Cửa hàng trưởng khen: よくできましたね。 (Làm tốt lắm.) Bạn đáp khiêm tốn thế nào?

Được khen, đáp khiêm tốn: とんでもないです (đâu có ạ).

Nhóm 4Chia tay, lên đường5 từ

  • お元気げんきで

    giữ gìn sức khoẻ nhé (lúc chia tay)

    田中たなかさん、お元気げんきで。

    Anh Tanaka, giữ gìn sức khoẻ nhé.

    • Chỉ nói lúc chia tay lâu (người chuyển đi, về nước). Gặp hằng ngày thì không nói.
  • お気きをつけて

    đi cẩn thận nhé

    雪ゆきですから、お気きをつけて。

    Tuyết rơi đấy, đi cẩn thận nhé.

    • Tiễn ai ra về, đi xa. 気きをつける (cẩn thận) đã học ở bài 19; thêm お cho lịch sự.
  • 行いってまいります

    tôi đi đây ạ (lịch sự)

    銀行ぎんこうに行いってまいります。

    Tôi đi ngân hàng một lát ạ.

    • Bản lịch sự của いってきます (N5), 参まいる là từ bài 25. Ở chỗ làm, ra ngoài một lát thì nói câu này.
  • よろしくお伝つたえください

    cho tôi gửi lời hỏi thăm

    ご家族かぞくによろしくお伝つたえください。

    Cho tôi gửi lời hỏi thăm gia đình anh chị.

  • お世話せわになりました

    cảm ơn anh chị đã giúp đỡ tôi

    一年間いちねんかん、お世話せわになりました。

    Cảm ơn anh chị đã giúp đỡ tôi suốt một năm.

    • Câu cảm ơn khi kết thúc một thời gian được giúp (rời công ty, chuyển nhà, tốt nghiệp). 世話せわ là từ bài 24.

Hỏi nhanh

Nối cặp.

Nhóm 5Chào đón, nhường, hỏi han, cảm ơn4 từ

  • ようこそ

    chào mừng

    ようこそ、ひまわりへ。

    Chào mừng đến với ひまわり.

    • Đã gặp trên biển chào ở Từ vựng N5 (chỉ nhận mặt); khoá này dạy cách nói: ようこそ + nơi chốn + へ.
  • お先さきにどうぞ

    anh chị cứ đi trước ạ

    お先さきにどうぞ。

    Mời anh chị cứ đi trước ạ.

    • Nhường người khác đi trước (vào thang máy, xếp hàng). Khác お先さきに失礼しつれいします là mình xin về trước.
  • どうかしましたか

    có chuyện gì vậy?

    元気げんきがないですね。どうかしましたか。

    Trông anh không được khoẻ. Có chuyện gì vậy?

    • Hỏi khi thấy ai có vẻ không ổn.
  • ご苦労様くろうさま

    cảm ơn anh chị đã vất vả (người trên nói với người dưới)

    遅おそくまで、ご苦労様くろうさま。

    Cảm ơn em đã vất vả tới khuya.

    • Người trên nói với người dưới, hoặc người nhận hàng nói với người giao hàng. Nói với cấp trên, thầy cô thì dùng お疲つかれ様さまです.

ごくろうさま hay おつかれさま

ご苦労様くろうさま · người trên → người dưới

店長てんちょう→アルバイト:ご苦労様くろうさま。

アルバイト→店長てんちょう:お疲つかれ様さまです。

Người Việt hay nói ご苦労様くろうさま với cấp trên vì nghĩa đẹp, nhưng nghe như mình đứng trên. Không chắc thì cứ nói お疲つかれ様さまです.

Hỏi nhanh

Hết ca, bạn chào cửa hàng trưởng. Câu nào đúng?

Nói với cấp trên: お疲つかれ様さまです. ご苦労様くろうさま là người trên nói với người dưới.

Nhắc trướcCâu nào nói lúc nào, với aiDạy chính ở: Giao tiếp N4 · bài 10, 11, 12

Thăm người ốm nói gì, chia tay nói gì, ở chỗ làm chào ai ra sao: cách dùng các câu này trong từng tình huống học ở bài 10, 11, 12 của khoá Giao tiếp N4. Bài này chỉ giữ nghĩa từng câu.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Ông Yamada trở lại

Tám giờ tối thứ Sáu, gió bấc lạnh. Cửa tự động mở, ông Yamada bước vào sau hai tuần vắng bóng. Cửa hàng trưởng vừa hết ca.

  1. 金曜日きんようびの夜よる八時はちじ。外そとは風かぜが強つよくて寒さむいです。山田やまださんが店みせに来きました。8 giờ tối thứ Sáu. Ngoài trời gió mạnh, lạnh. Ông Yamada tới cửa hàng.
  2. Hine

    山田やまださん!お久ひさしぶりですね。

    Ông Yamada! Lâu quá không gặp ông.

  3. Yamada

    やあ、ヒネさん。二週間にしゅうかん、風邪かぜで寝ねていたんですよ。

    Chào cháu Hine. Hai tuần nay ông bị cảm, nằm nhà suốt.

  4. Hine

    それはいけませんね。もう大丈夫だいじょうぶですか。

    Thế thì không ổn rồi. Ông đã khoẻ hẳn chưa ạ?

  5. Yamada

    おかげさまで、元気げんきになりました。

    Nhờ trời, tôi khoẻ lại rồi.

  6. Hine

    何なによりです。

    Thế thì tốt quá rồi ạ.

  7. Yamada

    いつものお茶ちゃをください。温あたたかいのを。

    Cho ông chai trà như mọi khi. Loại nóng nhé.

  8. Hine

    かしこまりました。……お待またせしました。

    Vâng ạ. … Xin lỗi đã để ông chờ.

  9. Cửa hàng trưởng

    ヒネさん、お先さきに失礼しつれいします。山田やまださん、いらっしゃいませ。

    Hine, chú xin phép về trước nhé. Chào ông Yamada.

  10. Yamada

    店長てんちょうさん、ご苦労様くろうさま。

    Cửa hàng trưởng vất vả rồi.

  11. Hine

    お疲つかれ様さまでした。

    Chú về ạ, chú vất vả rồi.

  12. Yamada

    じゃ、また来きますよ。

    Thôi, ông lại ghé nhé.

  13. Hine

    お大事だいじに。お気きをつけて。

    Chúc ông mau khoẻ. Ông đi cẩn thận ạ.

Nghe xong, trả lời

Vì sao ông Yamada hai tuần không tới cửa hàng?

二週間にしゅうかん、風邪かぜで寝ねていたんですよ。 (Hai tuần nay ông bị cảm, nằm nhà suốt).

Hine mách nhỏ

Mình từng nghĩ câu có sẵn thì học thuộc là xong. Tối ấy mới thấy, mỗi câu gắn với một khoảnh khắc: ông Yamada cười nói おかげさまで, mình nói なによりです mà thấy vui thật. Giờ mình nghe câu nào cũng nhớ ra một gương mặt.

Đọc ngoài đời

  • ようこそ

    Băng rôn ở sân bay, nhà ga, cổng thị trấn: ようこそ + tên nơi chốn (chào mừng đến…).

  • ご遠慮えんりょください

    Biển trong bảo tàng, nhà hàng: さつえいはごえんりょください (xin vui lòng không chụp ảnh). Nghĩa là "xin đừng làm", không phải "xin đừng ngại".

  • お気きをつけてお帰かえりください

    Biển ở cửa ra, lời nhân viên lúc khách về: xin quý khách về cẩn thận.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã hiểu câu có sẵn

Chúc ông mau khoẻ.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 27 · Ước mơ và tương lai

Chủ nhật 6/2, 3 giờ chiều, quán cà phê gần ga わかばだい. Hôm qua phiếu điểm N4 về; Tanaka mời Hine một cốc cà phê mừng.

Lật trang sau

言葉ことばは心こころの使つかい。Lời nói là sứ giả của tấm lòng.

← Về trang khoá Từ vựng N4