Bài 27· Chặng 6 · Mùa tốt nghiệp· 15 phút
夢ước mơ; giấc mơƯớc mơ và tương lai
Trời lạnh, nắng hắt qua ô kính quán. Hôm qua phiếu điểm N4 về. Tanaka mời Hine uống cà phê mừng, hỏi về ước mơ của cô. Hine nói cô muốn học tiếp năm ba, sau này dùng tiếng Nhật trong công việc.
- 24 từ mới
- từ trừu tượng để nói về mình
- Dùng từ trừu tượng để nói về mình: ước mơ, mục đích, lý do, ý kiến, cơ hội.
Trang 27 / 28
Cảnh 1 · Chủ nhật 6/2, 3 giờ chiều
Cốc cà phê mừng đỗ
Ba giờ chiều, quán cà phê gần ga. Trên mặt sau tờ phiếu điểm, Hine viết ba ô về mình. Bấm từng ô để nghe.
Mình muốn gì
Vì sao, làm sao
Mình có gì
Đoán thử 3 từ
Từ trừu tượng N4 gần như đọc Hán Việt là hiểu. Bẫy của bài này không nằm ở nghĩa mà ở cách đọc.
01
希望
Hán Việthy vọng
Giống tiếng Việt. Trên đơn xin việc, ô
希望 là ô ghi nguyện vọng. 02
人生
Hán Việtnhân sinh
"Nhân sinh" là đời người.
03
機会
Hán Việtcơ hội
Nghĩa dễ, nhưng cẩn thận:
機械 (máy móc, bài 12) đọc y hệt. Nghe trong câu mới biết từ nào.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
24 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N5Từ N5 để nói về mìnhDạy chính ở: Từ vựng N5 · Tôi là ai, Gia đình, Một ngày bình thường, Một ngày rắc rối, Cuối tuần đi chơi, Đi mua sắm
- しごとcông việc
- おとなngười lớn
- じぶんbản thân
- がいこくnước ngoài
- すきthích
- ほしいmuốn có
Nhóm 1Ước mơ và tương lai5 từ
夢
ước mơ; giấc mơ
昨日の
夜、 フエの 夢を 見ました。 Đêm qua tôi mơ thấy Huế.
- Hai nghĩa: giấc mơ khi ngủ (
夢を 見る, nằm mơ) và ước mơ ( 将来の 夢).
- Hai nghĩa: giấc mơ khi ngủ (
将来
tương lai (của mình)
将来の
夢は 何ですか。 Ước mơ sau này của bạn là gì?
未来
tương lai (nói chung)
百年後の
未来は どうなるでしょうか。 Tương lai một trăm năm sau sẽ ra sao?
希望
hy vọng, nguyện vọng
私の
希望は 東京の 大学です。 Nguyện vọng của tôi là một trường đại học ở Tokyo.
- Hay gặp trên giấy tờ:
希望の 日 (ngày mong muốn), 希望の 仕事 (công việc mong muốn).
- Hay gặp trên giấy tờ:
叶う
(ước mơ) thành sự thật
努力すれば、
夢は 叶います。 Nếu nỗ lực thì ước mơ sẽ thành sự thật.
- Chủ ngữ là ước mơ, mong muốn:
夢が 叶う. Câu ví dụ là câu khung; ~ば chỉ ở câu này, mẫu N4 dạy chính ở Ngữ pháp N4.
- Chủ ngữ là ước mơ, mong muốn:
しょうらい hay
将来 · tương lai của một người
将来、
未来の
Nói về đời mình, nghề mình sau này:
Hỏi nhanh
Chọn từ điền vào chỗ trống: __の
Hỏi về tương lai của một người:
Nhóm 2Để làm gì, vì sao, ra sao6 từ
目的
mục đích
留学の
目的は 何ですか。 Mục đích du học của bạn là gì?
- Câu hỏi quen ở phỏng vấn xin học, xin visa:
留学の 目的は?
- Câu hỏi quen ở phỏng vấn xin học, xin visa:
理由
lý do
日本に
来た 理由を 教えてください。 Hãy cho tôi biết lý do bạn đến Nhật.
原因
nguyên nhân
事故の
原因は まだ わかりません。 Nguyên nhân vụ tai nạn vẫn chưa rõ.
結果
kết quả
昨日、
試験の 結果が 届きました。 Hôm qua kết quả thi đã về.
- Bài 21, Hine gặp chữ này trong bài đọc mà chưa hiểu; nay mới học.
場合
trường hợp
雨の
場合は、 中止です。 Trường hợp trời mưa thì huỷ.
- Đọc
ばあい, không phải ばごう. Hay gặp trên thông báo: 雨の 場合、 遅れる 場合. 中止 (huỷ) đã có ở bài 2.
- Đọc
方法
phương pháp, cách
いい
勉強の 方法を 教えてください。 Hãy chỉ cho tôi một cách học hay.
りゆう hay
理由 · lý do người ta làm một việc
日本に
事故の
Hỏi "sao bạn làm thế":
Hỏi nhanh
Chọn từ điền vào chỗ trống:
Vì đâu tai nạn xảy ra:
Nhóm 3Ý kiến, cách nghĩ, cơ hội4 từ
意見
ý kiến
みんなの
意見を 聞きましょう。 Mình nghe ý kiến của mọi người nhé.
考え方
cách nghĩ
田中さんの
考え方が 好きです。 Tôi thích cách nghĩ của anh Tanaka.
- 考え (ý nghĩ, bài 24) +
方 (cách): cách suy nghĩ, cách nhìn nhận.
- 考え (ý nghĩ, bài 24) +
関係
quan hệ, liên quan
日本と
ベトナムの 関係に 興味が あります。 Tôi quan tâm đến quan hệ Nhật – Việt.
- Câu hay nghe:
関係ない (không liên quan).
- Câu hay nghe:
機会
cơ hội
日本語を
話す 機会が もっと ほしいです。 Tôi muốn có thêm cơ hội nói tiếng Nhật.
- Đồng âm với
機械 (máy móc, bài 12). Đi với 話す, 会う, 行く… là cơ hội; đi với 動く, 直す… là máy móc.
- Đồng âm với
Hỏi nhanh
Nghe câu, chọn nghĩa đúng.
Nhóm 4Cố gắng, tự tin, tiến lên5 từ
努力
nỗ lực
毎日の
努力が 大切です。 Nỗ lực mỗi ngày là điều quan trọng.
自信
tự tin
聞く
問題には 自信が あります。 Phần nghe thì tôi tự tin.
- Đồng âm với
地震 (động đất, bài 6). 自信が ある: tự tin; 自信がない: không tự tin.
- Đồng âm với
決心
quyết tâm
来年、
N3を 受けると 決心しました。 Tôi đã quyết tâm năm sau thi N3.
- 受ける (dự thi) đã có ở bài 2; ~と
決心する: quyết tâm sẽ….
- 受ける (dự thi) đã có ở bài 2; ~と
能力
năng lực, khả năng
日本語能力試験を
受けました。 Tôi đã dự kỳ thi năng lực tiếng Nhật.
- Tên tiếng Nhật của kỳ thi JLPT là
日本語能力試験 (kỳ thi năng lực tiếng Nhật): có chữ 能力 ngay giữa.
- Tên tiếng Nhật của kỳ thi JLPT là
進む
tiến lên
四月から
三年生に 進みます。 Từ tháng Tư tôi lên năm ba.
- Đi tiếp về phía trước:
前に 進む (tiến lên), 三年生に 進む (lên năm ba).
- Đi tiếp về phía trước:
Hỏi nhanh
Câu nào dùng
Câu thứ hai là
Nhóm 5Nghề nghiệp, cuộc đời, lớn lên4 từ
職業
nghề nghiệp
書類に
名前と 職業を 書いてください。 Hãy ghi tên và nghề nghiệp vào giấy tờ.
- Từ trang trọng, hay gặp trên giấy tờ. Nói chuyện thường dùng
仕事.
- Từ trang trọng, hay gặp trên giấy tờ. Nói chuyện thường dùng
人生
cuộc đời
日本での
二年は、 人生で 一番大切な 時間です。 Hai năm ở Nhật là quãng thời gian quan trọng nhất đời tôi.
育てる
nuôi dạy, trồng
母は
三人の 子どもを 育てました。 Mẹ tôi đã nuôi dạy ba đứa con.
- Một cặp tự / tha như bài 5, 17: có người nuôi thì
育てる (を), tự lớn lên thì 育つ (が). Trồng cây cũng là 育てる.
- Một cặp tự / tha như bài 5, 17: có người nuôi thì
育つ
lớn lên
私は
フエで 生まれて、 フエで 育ちました。 Tôi sinh ra và lớn lên ở Huế.
- Một cặp tự / tha như bài 5, 17: có người nuôi thì
育てる (を), tự lớn lên thì 育つ (が). Trồng cây cũng là 育てる.
- Một cặp tự / tha như bài 5, 17: có người nuôi thì
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Cốc cà phê mừng
Ba giờ chiều Chủ nhật, quán cà phê gần ga
- 二月六日、
日曜日の 3 giờ chiều Chủ nhật 6/2. Quán cà phê gần ga. Hôm qua kết quả N4 đã về.午後三時。 駅の 近くの 喫茶店。 昨日、 N4の 結果が 届きました。 Tanaka
ヒネさん、
合格おめでとう! 今日の コーヒーは 僕から。 Hine, chúc mừng em đỗ! Cà phê hôm nay anh mời.
Hine
ありがとう!
努力して、 よかった。 Cảm ơn anh! May mà em đã cố gắng.
Tanaka
では、
面接です。 将来の 夢は 何ですか。 Vậy, phỏng vấn nhé. Ước mơ sau này của em là gì?
Hine
ふふ。
四月から 三年生に 進みます。 日本語を 使う 仕事が 私の 目標です。 Hì. Từ tháng Tư em lên năm ba. Công việc dùng tiếng Nhật là mục tiêu của tôi.
Tanaka
どうして?
理由は? Sao vậy? Lý do là gì?
Hine
日本と
ベトナムの 関係に 興味が あるから。 二つの 国の 間で 働きたい。 Vì em quan tâm đến quan hệ Nhật – Việt. Em muốn làm việc ở giữa hai nước.
Tanaka
いい
考え方だね。 きっと いい 機会が あるよ。 Cách nghĩ hay đấy. Chắc chắn sẽ có cơ hội tốt.
Hine
田中さんの
夢は? Còn ước mơ của anh?
Tanaka
旅行の
仕事で、 いろいろ な国の人に 会いたい。 Anh muốn làm nghề du lịch, gặp người của nhiều nước.
Hine
努力すれば、
夢は 叶います。 二人とも! Nếu nỗ lực thì ước mơ sẽ thành sự thật. Cả hai mình!
Nghe xong, trả lời
Vì sao Hine muốn làm công việc dùng tiếng Nhật?
日本と
Hine mách nhỏ
Hôm đó anh Tanaka hỏi đùa như người phỏng vấn, mình trả lời thật. Viết ước mơ ra bằng tiếng Nhật, mình thấy nó rõ hơn hẳn. Bạn thử viết một câu:
しょうらいの ゆめは…
Đọc ngoài đời
- 将来の
夢 Đề bài văn quen thuộc ở trường tiểu học Nhật, nhất là năm cuối: học sinh viết ước mơ sau này.
- 原因
Tin tức, bản tin trên tàu: じこのげんいんをしらべています (đang điều tra nguyên nhân sự cố).
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã nói về ước mơ của mình
将来の
Ước mơ sau này của bạn là gì?
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
千里の
