Bài 25· Chặng 6 · Mùa tốt nghiệp· 16 phút
いらっしゃるđi, đến, ở (tôn kính)Từ kính ngữ
Trời lạnh, nắng khô rọi qua cửa kính. Ba ngày trước buổi phỏng vấn học bổng, cô giáo đóng vai người phỏng vấn. Cô nói いらっしゃる (đến, lời tôn kính), おっしゃる (nói, lời tôn kính) thật chậm; Hine ghi nghĩa từng từ vào sổ, chưa cần dùng, chỉ cần nghe ra.
- 24 từ mới
- động từ tôn kính, khiêm nhường và cách gọi lịch sự (chỉ học nghĩa)
- Nghe ra và hiểu nghĩa các động từ tôn kính, khiêm nhường và cách gọi lịch sự (chưa cần tự dùng).
Trang 25 / 28
Cảnh 1 · Thứ Hai 17/1/2028, 4 giờ chiều
Một động từ, ba cách nói
Bốn giờ chiều, phòng học trống. Cô giáo viết lên bảng ba cột: người khác làm, mình làm, gọi cho lịch sự. Bấm từng ô để nghe.
Người trên làm (tôn kính)
Mình làm (khiêm nhường)
Gọi cho lịch sự
Đoán thử 3 từ
Từ kính ngữ phần lớn là chữ kana, không đoán bằng Hán Việt được. Nhưng ba từ dưới đây có chữ Hán giúp bạn.
01
拝見する
Hán Việtbái kiến
"Bái" là cúi lạy, "kiến" là thấy: cúi mình mà xem. Dùng khi mình xem đồ của người trên: vé, tài liệu, thư.
02
お宅
Hán Việttrạch
"Trạch" là nhà ở, như "gia trạch". Thêm
お để nói lịch sự về nhà người khác. 03
皆様
Hán Việtgiai
"Giai" là tất cả:
みなさん nói trang trọng hơn. Nghe hằng ngày trên tàu, ở sân bay.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
24 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N5Động từ N5 có "bản lịch sự" trong bài nàyDạy chính ở: Từ vựng N5 · Một ngày bình thường, Nhà ga và xe cộ, Ở quán ăn, Căn phòng 202
- いく /
くる đi / đến - いうnói
- たべる /
のむ ăn / uống - みるxem
- するlàm
- いるở
Nhóm 1Người trên đi, đến, nói, biết4 từ
いらっしゃる
đi, đến, ở (tôn kính)
先生は
何時に いらっしゃいますか。 Mấy giờ cô đến ạ?
- Một từ thay cho ba:
行く, 来る, いる khi người trên làm. Câu dài thì nhìn hoàn cảnh: 先生は 教室に いらっしゃいます (cô đang ở trong lớp). - Chia
ます thành いらっしゃいます (không phải いらっしゃります). Lời chào いらっしゃいませ ở ひまわり cũng từ động từ này mà ra.
- Một từ thay cho ba:
おっしゃる
nói (tôn kính)
先生が
おっしゃったことを メモしました。 Tôi đã ghi lại những điều cô nói.
お見えになる
đến (tôn kính)
お客様が
お見えになりました。 Khách đã đến ạ.
- Nghĩa như
いらっしゃる (đến) nhưng chỉ dùng cho "đến". Nhân viên hay nói với nhau khi khách quan trọng tới.
- Nghĩa như
ご存じ
biết (tôn kính)
この店を
ご存じですか。 Anh chị có biết cửa hàng này không ạ?
- Dùng với
です: ご存じですか (có biết không ạ). Không dùng cho chính mình.
- Dùng với
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Người trên ăn, xem, làm, nghỉ4 từ
召し上がる
ăn, uống (tôn kính)
どうぞ、
召し上がってください。 Xin mời anh chị dùng.
- Câu mời quen:
どうぞ、 召し上がってください. Mình ăn thì nói いただきます (khiêm nhường, bài 16).
- Câu mời quen:
ご覧に
なる xem (tôn kính)
学校の
資料を ご覧に なりましたか。 Anh chị đã xem tài liệu của trường chưa ạ?
- Trên tàu, trên tivi hay nghe
ご覧ください (xin mời quý vị xem).
- Trên tàu, trên tivi hay nghe
なさる
làm (tôn kính)
週末は
何をなさいますか。 Cuối tuần anh chị làm gì ạ?
- Chia
ます thành なさいます. Hỏi người trên: 何をなさいますか.
- Chia
お休みになる
nghỉ, ngủ (tôn kính)
先生は
何時ごろお 休みになりますか。 Cô thường đi ngủ lúc mấy giờ ạ?
- Khác lời chào
おやすみなさい (N5): đây là động từ "ngủ, nghỉ" khi nói về người trên.
- Khác lời chào
Hỏi nhanh
どうぞ、
召し上がる: ăn, uống (tôn kính).
Nhóm 3Mình đi, đến, hỏi, gặp4 từ
参る
đi, đến (khiêm nhường)
明日、
九時に 参ります。 Ngày mai 9 giờ em xin đến ạ.
- Dùng khi mình đi, đến, nói với người trên hoặc người lạ. Câu chào 「
行ってまいります」 ở bài 26 cũng có từ này.
- Dùng khi mình đi, đến, nói với người trên hoặc người lạ. Câu chào 「
伺う
hỏi; tới thăm (khiêm nhường)
明日、
学校に 伺います。 Ngày mai em xin đến trường ạ.
- Hai nghĩa: tới thăm (nhà, văn phòng người trên) và hỏi (ちょっと
伺います: cho tôi hỏi một chút).
- Hai nghĩa: tới thăm (nhà, văn phòng người trên) và hỏi (ちょっと
お目にかかる
gặp (khiêm nhường)
また、
お 目にかかりたいです。 Em mong được gặp lại thầy cô.
- Nghĩa chữ là "lọt vào mắt người trên": được gặp. Câu chia tay trang trọng:
またお 目にかかれるのを 楽しみにして おります (mong được gặp lại).
- Nghĩa chữ là "lọt vào mắt người trên": được gặp. Câu chia tay trang trọng:
おる
ở, có mặt (khiêm nhường)
私は
三月まで 東京に おります。 Tôi ở Tokyo tới tháng Ba ạ.
- Đồng âm với
折る (bẻ gãy, gấp, bài 17). Chia ます thành おります.
- Đồng âm với
Hỏi nhanh
明日、
伺う là khiêm nhường: mình làm, nói với người trên.
Nhóm 4Mình nói, biết, xem, làm4 từ
申し上げる
nói, thưa (khiêm nhường)
心から
お礼を 申し 上げます。 Tôi xin chân thành cảm ơn.
- Rất trang trọng, hay gặp trong thư, bài phát biểu.
お 礼 (lời cảm ơn) đã có ở chặng 4.
- Rất trang trọng, hay gặp trong thư, bài phát biểu.
存じる
biết; nghĩ (khiêm nhường)
その話は
存じております。 Chuyện đó tôi có biết ạ.
- Thường đi ở dạng
存じて おります (tôi biết ạ) hoặc 存じません (tôi không biết ạ). Người trên biết thì dùng ご存じ.
- Thường đi ở dạng
拝見する
xem (khiêm nhường)
資料を
拝見しました。 Em đã xem tài liệu rồi ạ.
- Người trên xem thì dùng
ご覧に なる; mình xem đồ của người trên thì 拝見する.
- Người trên xem thì dùng
いたす
làm (khiêm nhường)
説明いたします。
Tôi xin phép giải thích.
- Bản khiêm nhường của
する: 説明いたします, お願いいた します. Ở ひまわり, cửa hàng trưởng nói いたします với khách cả ngày.
- Bản khiêm nhường của
Một việc, hai phía
| Từ thường | Người trên làm (tôn kính) | Mình làm (khiêm nhường) |
|---|---|---|
| 行く・来る | いらっしゃる | 参る・伺う |
| いる | いらっしゃる | おる |
| 言う | おっしゃる | 申し上げる |
| 食べる・飲む | 召し上がる | いただく (bài 16) |
| 見る | ご覧に | 拝見する |
| する | なさる | いたす |
| 知っている | ご存じ | 存じる |
| 会う | — | お目にかかる |
| 寝る | お休みになる | — |
Nghe một động từ lạ, hỏi hai câu: ai làm (người trên hay mình)? và việc gì (đi, nói, ăn, xem…)? Cột giữa nâng người kia lên, cột phải hạ mình xuống; việc vẫn là một.
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 5Lời rất lịch sự4 từ
ございます
có, là (rất lịch sự)
お手洗いはあちらで
ございます。 Nhà vệ sinh ở phía kia ạ.
- Đã nghe trong
おはよう ございます; ở đây là từ lịch sự của ある, です. Nhân viên cửa hàng, khách sạn nói suốt: ~で ございます.
- Đã nghe trong
どちら様
vị nào (hỏi người lạ, lịch sự)
どちら様ですか。
Xin hỏi ai đấy ạ?
- Hỏi người gọi điện, người bấm chuông mà mình chưa biết. Hỏi
だれですか nghe cộc.
- Hỏi người gọi điện, người bấm chuông mà mình chưa biết. Hỏi
皆様
quý vị
皆様、
おはよう ございます。 Chào buổi sáng quý vị.
お宅
nhà (của người khác)
明日、
先生の お宅に 伺います。 Ngày mai em xin đến nhà cô ạ.
- Nhà của người khác, lịch sự. Nhà mình thì nói
家 hoặc うち.
- Nhà của người khác, lịch sự. Nhà mình thì nói
Hỏi nhanh
Chuông cửa reo, bạn không biết là ai. Hỏi sao cho lịch sự?
Hỏi người lạ một cách lịch sự:
Nhóm 6Người nhà của người khác4 từ
お子さん
con (của người khác)
お子さんは
何歳ですか。 Con anh chị mấy tuổi rồi?
お嬢さん
con gái (của người khác)
大家さんの
お嬢さんは 大阪に 住んでいます。 Con gái bà chủ nhà sống ở Osaka.
- Con gái nhà người khác, lịch sự. Con gái mình là
娘.
- Con gái nhà người khác, lịch sự. Con gái mình là
お父様
bố (của người khác, rất lịch sự)
お父様は
お元気ですか。 Bố của anh chị có khoẻ không ạ?
- Lịch sự hơn
お父さん, お母さん (N5). Nói về bố mẹ mình với người ngoài vẫn là 父, 母.
- Lịch sự hơn
お母様
mẹ (của người khác, rất lịch sự)
お母様に
よろしく お伝えください。 Cho tôi gửi lời hỏi thăm mẹ của anh chị.
- Lịch sự hơn
お父さん, お母さん (N5). Nói về bố mẹ mình với người ngoài vẫn là 父, 母. - よろしく
お伝えください là câu có sẵn của bài 26, ở đây chỉ trong câu ví dụ.
- Lịch sự hơn
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhắc lạiDùng kính ngữ: ai nói về aiDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · tập 30, 31
Khi nào dùng tôn kính, khi nào khiêm nhường, cách tự biến một động từ thường thành kính ngữ (お~になる,
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Buổi phỏng vấn thử
Bốn giờ chiều thứ Hai, phòng học trống. Cô giáo ngồi sau bàn, đóng vai người phỏng vấn. Hine ngồi đối diện, sổ mở trên đùi.
- 一月十七日、
午後四時。 4 giờ chiều 17/1. Trong lớp học không có ai, Hine tập phỏng vấn với cô giáo.だれもいない 教室で、 先生と 面接の 練習をします。 Cô giáo
では、
始めましょう。 ヒネさん、 今日は どちらからいらっしゃいましたか。 Vậy ta bắt đầu nhé. Em Hine, hôm nay em từ đâu tới?
Hine
えっと……
「いらっしゃいました」は 来ました」「 ですね。 わかばだいから 来ました。 Dạ… いらっしゃいました là "đã đến" phải không ạ. Em từ わかばだい tới.
Cô giáo
そうです。
面接の 先生は、 学校の 資料を ご覧に なりましたか、 とおっしゃるかもしれません。 Đúng rồi. Người phỏng vấn có thể nói: "Em đã xem tài liệu của trường chưa?"
Hine
ご覧に……
見ましたか、 ですね。 はい、 見ました。 ごらんに… là "đã xem chưa" ạ. Dạ, em xem rồi.
Cô giáo
いいですよ。
「拝見しました」と 言うと、 もっと いいです。 Tốt lắm. Nói はいけんしました thì còn hay hơn.
Hine
拝見しました。……
メモします! はいけんしました… Em ghi lại đây ạ!
Cô giáo
面接は
木曜日の 十時ですね。 緊張しなくても 大丈夫ですよ。 Phỏng vấn là 10 giờ thứ Năm nhỉ. Không cần hồi hộp đâu.
Hine
先生は
何時に いらっしゃいますか。 Mấy giờ cô đến ạ?
Cô giáo
九時半に
行きますよ。 一緒に 行きましょう。 Cô tới lúc 9 rưỡi. Mình cùng đi nhé.
Nghe xong, trả lời
Cô giáo khen Hine nói câu nào thì hay hơn?
「拝見しました」と
Hine mách nhỏ
Hôm phỏng vấn, mình không nói được câu kính ngữ nào cho đẹp. Nhưng thầy cô hỏi gì mình cũng nghe ra, nên trả lời đúng hết. Bài này đúng là chỉ cần nghe ra trước, nói được để sau.
Đọc ngoài đời
- ご覧ください
Trên màn hình, tờ quảng cáo, lời nhân viên: xin mời quý khách xem.
- 皆様
Loa trên tàu, ở sân bay: みなさま、おはようございます (chào buổi sáng quý vị).
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã nghe ra từ kính ngữ
先生は
Mấy giờ cô đến ạ?
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
親しき仲にも
