Kiểm tra· Chặng 6 · Mùa tốt nghiệp· 25 phút

言葉ことばtừ, lờiTrang cuối sổ từ năm hai

Trời ấm, hoa anh đào nở dọc đường về khu trọ. Hine mở trang cuối cuốn sổ từ năm hai, kẹp vào đó tấm ảnh chụp ở tiệc chia tay. Ba mươi câu, mỗi câu một dòng nhớ: lớp mới, mùa mưa, hè ở Huế, lễ hội, ngày thi, buổi tiệc chia tay.

  • 30 câu đi qua cả sáu chặng (28 bài)
  • Đúng 24 câu là đóng dấu hết khoá
  • Ôn cả 28 bài: nhìn chữ đọc ra, nghe ra nghĩa, chọn đúng từ cho câu.
Sổ từ của Hine

Trang cuối

6 chặng · 30 câu · đạt 24

Cảnh 1 · Thứ Hai 27/3/2028, 9 giờ tối · Hine giở lại sổ từ

Trang cuối sổ từ năm hai

Sáu nhóm, mỗi nhóm một chặng, mỗi dòng một điều Hine nhớ. Bấm từng dòng để nghe; tranh bên cạnh đổi theo nhóm. Đọc xong thì làm 30 câu bên dưới.

三月二十七日さんがつにじゅうしちにち(月げつ)

  1. Tháng Tư, tháng Năm

  2. Học kỳ mới bắt đầu. ワン trở thành đàn em của mình ở ひまわり.căng tin trường Sakura · tranh bài 1

  3. Mình đã nhớ chỗ khác nhau giữa hoá đơn và tờ レシート.quầy ひまわり · tranh bài 4

  4. Tháng Sáu

  5. Mùa mưa, mình bị sốt, ho nữa.tranh bài 7

  6. Bài thi được 78 điểm. ワン được 92 điểm!phòng 202 mùa mưa · tranh bài 6

  7. Tháng Bảy, tháng Tám

  8. Mình về Huế bằng vé khứ hồi.tranh bài 11

  9. Mình đi dạo bờ biển với em gái, nấu cơm cùng mẹ.tranh bài 14

  10. Tháng Chín, tháng Mười

  11. Mình biếu bà chủ nhà bánh Huế.tranh bài 16

  12. Ở lễ hội, mình phụ trách quầy tiếp đón.lớp sơ trung cấp · tranh bài 18

  13. Tháng Mười Một, tháng Mười Hai

  14. ぶちょう, じょうほう, けんがく: mình nhớ được nhiều từ dễ nhầm.tranh bài 23

  15. Ngày 5/12 mình dự kỳ thi N4.phòng nghỉ ひまわり · tranh bài 22

  16. Từ tháng Một tới tháng Ba

  17. Ông Yamada khoẻ lại, thế là tốt quá rồi.quầy ひまわり · tranh bài 26

  18. Bọn mình tặng anh Tanaka chiếc va li, mình phát biểu.tranh bài 28

  19. Năm sau tôi cũng sẽ cố gắng.tiệc chia tay, 24/3

この一年いちねんで、たくさんの言葉ことばを覚おぼえました。

Một năm qua tôi đã nhớ được rất nhiều từ.Dòng cuối cùng của cuốn sổ năm hai.

Tranh tiệc chia tay anh Tanaka ở phòng nghỉ ひまわり: Tanaka đứng giữa, tay đặt lên chiếc vali kéo mới màu xanh rêu; quanh anh là Hine, Sato, ワン, ông Yamada, cửa hàng trưởng và bà chủ nhà, ai cũng cười; trên bàn có đĩa bánh và mấy cốc nước.
tiệc chia tay anh Tanaka, thứ Sáu 24/3

Cảnh 2 · Ôn thêm

Ngoài trang sổ

Chín giờ tối thứ Hai, phòng 202. Cửa sổ mở hé, gió xuân ấm. Hine đọc to mấy dòng cuối trước khi gấp sổ.

  1. 三月二十七日さんがつにじゅうしちにち、夜よる九時くじ。ヒネさんは二年目にねんめのノートの最後さいごのページを開ひらきました。9 giờ tối 27/3. Hine mở trang cuối cuốn sổ năm thứ hai.
  2. Hine

    三日前みっかまえ、田中たなかさんのパーティーがありました。

    Ba hôm trước là bữa tiệc của anh Tanaka.

  3. みんなでスーツケースを贈おくりました。田中たなかさんは驚おどろいて、それから笑わらいました。

    Cả nhóm tặng anh chiếc va li. Anh Tanaka ngạc nhiên, rồi bật cười.

  4. 私わたしのスピーチは短みじかかったけど、一生懸命いっしょうけんめい話はなしました。

    Bài phát biểu của mình ngắn, nhưng mình đã nói bằng cả tấm lòng.

  5. この一年いちねんで、たくさんの言葉ことばを覚おぼえました。

    Một năm qua tôi đã nhớ được rất nhiều từ.

  6. 四月しがつから三年生さんねんせいです。来年らいねんも頑張がんばります。

    Từ tháng Tư mình là năm ba. Năm sau mình cũng sẽ cố gắng.

Nghe xong, trả lời

Nhận chiếc va li, anh Tanaka thế nào?

田中たなかさんは驚おどろいて、それから笑わらいました。 (Anh Tanaka ngạc nhiên, rồi bật cười).

Hine mách nhỏ

Cuốn sổ năm hai dày gấp đôi cuốn năm nhất, chữ cũng xấu hơn vì viết vội trên tàu. Nhưng mở trang nào mình cũng nhớ ra một ngày, một người. Học từ theo chuyện của chính mình là cách nhớ lâu nhất mình biết.

Cảnh 3 · Kiểm tra cuối khoá

30 câu, đạt 24 là đóng dấu

Mỗi chặng năm câu, trộn các dạng: nghe, nối, chọn từ, gõ, xếp. Sai thì có lời giải thích ngay.

Chặng 1 · Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 30

Hết khoá Từ vựng N4

Một năm qua tôi đã nhớ được rất nhiều từ.

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

継続けいぞくは力ちからなり。Bền bỉ chính là sức mạnh.

← Về trang khoá Từ vựng N4