Bài 28· Chặng 6 · Mùa tốt nghiệp· 15 phút
スーツケースva liTừ mượn N4
Trời ấm dần, cửa kính phòng nghỉ không còn đọng hơi. Hine, Sato và ワン lên danh sách cho tiệc chia tay Tanaka: một chiếc vali mới cho người đi làm, thêm một bài phát biểu ngắn. Danh sách toàn chữ Katakana; Sato đọc, ワン đoán nghĩa.
- 26 từ mới
- từ mượn viết Katakana còn lại của N4
- Đọc và hiểu nghĩa các từ mượn còn lại của N4.
Trang 28 / 28
Cảnh 1 · Thứ Tư 15/3, 9 giờ tối
Danh sách toàn chữ Katakana
Chín giờ tối, phòng nghỉ
Đoán thử 3 từ
Từ mượn không đoán bằng Hán Việt được: đọc to lên, nghe xem giống từ tiếng Anh nào. Nhưng có hai từ đánh lừa.
01
スーツケース
Hán Việt(đọc to lên)
スーツ (bộ vest, N5) +
ケース (hộp): hộp đựng quần áo khi đi xa. 02
オートバイ
Hán Việt(đọc to lên)
Bẫy! Nghe "ô tô" nhưng là xe máy phân khối lớn. Từ ghép kiểu Nhật: auto + bicycle.
03
サービス
Hán Việt(đọc to lên)
Bẫy nhẹ: ở quán ăn,
サービス còn là "tặng không": これは サービスです (món này quán tặng).
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
26 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N5Từ mượn đã học ở N5Dạy chính ở: Từ vựng N5 · Đi mua sắm, Cuối tuần đi chơi · Ngữ pháp N5 · Không phải người Trung Quốc đâu, Đang làm gì?
- アルバイトviệc làm thêm
- プレゼントquà
- レポートbài báo cáo
- パーティーbữa tiệc
Nhóm 1Đi xa: xe, xăng, va li, châu lục6 từ
オートバイ
xe mô tô
兄は
オートバイで 会社に 行きます。 Anh trai tôi đi làm bằng xe mô tô.
- Xe máy nhỏ kiểu ở Việt Nam người Nhật hay gọi
バイク; オートバイ là từ chính thức, gặp trong đề thi, biển báo.
- Xe máy nhỏ kiểu ở Việt Nam người Nhật hay gọi
ガソリン
xăng
車に
ガソリンを 入れます。 Tôi đổ xăng cho xe.
ガソリンスタンド
trạm xăng
ガソリンスタンドの
前で 待ち合わせます。 Mình hẹn gặp trước trạm xăng.
- Từ ghép kiểu Nhật (xăng + quầy), người Anh không nói vậy. Trạm xăng ở Nhật nhiều nơi là tự đổ: biển
セルフ.
- Từ ghép kiểu Nhật (xăng + quầy), người Anh không nói vậy. Trạm xăng ở Nhật nhiều nơi là tự đổ: biển
スーツケース
va li
田中さんに
スーツケースを 贈りましょう。 Mình tặng anh Tanaka một chiếc va li nhé.
アジア
châu Á
ベトナムも
日本も アジアの 国です。 Việt Nam và Nhật đều là nước châu Á.
アフリカ
châu Phi
いつか
アフリカに 行ってみたいです。 Một lúc nào đó tôi muốn thử đến châu Phi.
- ~てみたい chỉ ở câu ví dụ, mẫu N4 dạy chính ở Ngữ pháp N4.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Đồ đeo, đồ mang4 từ
アクセサリー
đồ trang sức
妹は
アクセサリーを 作るのが 好きです。 Em gái tôi thích làm đồ trang sức.
- Nhẫn, vòng, khuyên tai… gọi chung. Đồ phụ kiện cho điện thoại cũng hay gọi như vậy.
サンダル
dép xăng-đan
夏は
サンダルで 海に 行きます。 Mùa hè tôi đi dép xăng-đan ra biển.
ハンドバッグ
túi xách tay
母の
誕生日に ハンドバッグを 買いました。 Tôi mua túi xách tay tặng sinh nhật mẹ.
- Túi xách tay của phụ nữ. Túi nói chung vẫn là
かばん (N5).
- Túi xách tay của phụ nữ. Túi nói chung vẫn là
マフラー
khăn quàng cổ
寒いので、
マフラーをしています。 Lạnh nên tôi quàng khăn.
- "Quàng khăn" nói
マフラーを する (cũng như đeo đồng hồ, thắt cà vạt: 時計を する, ネクタイを する).
- "Quàng khăn" nói
Hỏi nhanh
Chọn từ điền vào chỗ trống:
Khăn quàng cổ:
Nhóm 3Trong nhà5 từ
ガス
ga (khí đốt)
出かける前に、
ガスを 消しました。 Trước khi ra ngoài, tôi đã tắt ga.
- Chỉ khác một chữ
ラ. Ga để nấu: ガス. Cửa kính, cốc thuỷ tinh: ガラス.
- Chỉ khác một chữ
ガラス
kính (thuỷ tinh)
ガラスの
コップが 割れました。 Cái cốc thuỷ tinh bị vỡ.
- Chỉ khác một chữ
ラ. Ga để nấu: ガス. Cửa kính, cốc thuỷ tinh: ガラス. - 割れる (vỡ) là từ bài 17;
ガラス hay đi với từ này.
- Chỉ khác một chữ
アイロン
bàn là
面接の
前に、 シャツに アイロンを かけます。 Trước buổi phỏng vấn, tôi là áo sơ mi.
- "Là quần áo" nói
アイロンを かける.
- "Là quần áo" nói
ステレオ
dàn âm thanh
父は
古い ステレオで 音楽を 聞きます。 Bố tôi nghe nhạc bằng dàn âm thanh cũ.
ベル
chuông
授業の
ベルが 鳴りました。 Chuông vào lớp đã reo.
Hỏi nhanh
ガラスの
ガラス là kính, thuỷ tinh;
Nhóm 4Nghe, xem, nói trước đám đông5 từ
コンサート
buổi hoà nhạc
週末、
友だちと コンサートに 行きます。 Cuối tuần tôi đi xem hoà nhạc với bạn.
スクリーン
màn chiếu
会議の
資料を スクリーンに 出します。 Tôi chiếu tài liệu cuộc họp lên màn chiếu.
アナウンス
thông báo (qua loa)
駅の
アナウンスが よく 聞こえません。Tôi nghe không rõ thông báo ở ga.
- Đuôi ~
ー (~er) thường chỉ người làm việc đó: アナウンス là lời thông báo, アナウンサー là người đọc. - 聞こえる (nghe thấy) đã học ở Ngữ pháp N4.
- Đuôi ~
アナウンサー
phát thanh viên
ニュースの
アナウンサーは 話すのが 速いです。 Phát thanh viên tin tức nói nhanh.
- Đuôi ~
ー (~er) thường chỉ người làm việc đó: アナウンス là lời thông báo, アナウンサー là người đọc.
- Đuôi ~
スピーチ
bài phát biểu
パーティーで
スピーチをします。 Tôi sẽ phát biểu ở bữa tiệc.
- "Phát biểu" nói
スピーチを する. Câu ví dụ là câu khung.
- "Phát biểu" nói
Hỏi nhanh
Người đọc tin trên tivi gọi là gì?
Người làm việc đó: đuôi ~
Nhóm 5Ở cửa hàng, ở chỗ làm6 từ
サービス
dịch vụ; tặng thêm
この
コーヒーは サービスです。 Cốc cà phê này quán tặng.
パート
việc làm bán thời gian (thường của người nội trợ)
母は
近くの スーパーで パートをしています。 Mẹ tôi làm bán thời gian ở siêu thị gần nhà.
- Nghĩa như
アルバイト (N5) nhưng thường dùng cho người lớn, người nội trợ đi làm vài giờ mỗi ngày. Sinh viên thì nói アルバイト.
- Nghĩa như
アルコール
rượu, cồn
運転する人は
アルコールを 飲んではいけません。 Người lái xe không được uống rượu.
- Cả rượu bia lẫn cồn sát trùng. ~てはいけません chỉ ở câu ví dụ (mẫu N4).
ステーキ
bít tết
誕生日に
ステーキを 食べました。 Sinh nhật tôi ăn bít tết.
ソフト
phần mềm; mềm
新しい
ソフトを パソコンに 入れました。 Tôi đã cài phần mềm mới vào máy tính.
- Hai nghĩa: phần mềm máy tính (
ソフトウェア nói ngắn) và "mềm" ( ソフトクリーム: kem ốc quế). Bài 23 có 柔らかい: mềm thật sự khi sờ.
- Hai nghĩa: phần mềm máy tính (
タイプ
kiểu, loại
どんな
タイプの かばんがいいですか。 Bạn thích loại túi kiểu nào?
- Còn dùng cho người:
私の タイプ (gu của tôi).
- Còn dùng cho người:
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhắc lạiĐọc từ mượn: trường âm, âm nhỏ ャ ュ ョ ッ Dạy chính ở: Katakana
スーツケース (va li) có hai dấu kéo dài
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Danh sách tiệc chia tay
Chín giờ tối thứ Tư, phòng nghỉ
- 三月十五日、
水曜日の 9 giờ tối thứ Tư 15/3. Anh Tanaka ngồi đằng kia viết giấy tờ công ty.夜九時。 田中さんは 向こうで 会社の 書類を 書いています。 Sato
田中さんの
パーティーの メモ、 読むね。 「プレゼント: スーツケース」。 Em đọc ghi chú cho bữa tiệc của anh Tanaka nhé. "Quà: スーツケース."
ワン
スーツケース……
旅行の 大きいかばん? スーツケース… là cái túi to đi du lịch hả?
Hine
うん。
田中さんは 旅行の 会社で 働くから。 田中さんに スーツケースを 贈ろう。 Ừ. Vì anh Tanaka sẽ làm ở công ty du lịch. Mình tặng anh Tanaka một chiếc va li nhé.
Sato
次。
「スピーチ: ヒネさん」。 Tiếp. "Phát biểu: chị Hine."
Hine
えっ、
私? Hả, chị á?
Sato
パーティーで
スピーチを するの。 ヒネさんが 一番長く 一緒に 働いたから。 Chị phát biểu ở bữa tiệc. Vì chị làm cùng anh ấy lâu nhất mà.
次は……
「マフラー」。 ワンさん、 わかる? Tiếp là… マフラー. Anh ワン biết không?
ワン
マフラー……
冬に 首に する、 暖かいもの? マフラー… là thứ ấm quàng ở cổ mùa đông hả?
Sato
そう!
私が 今しているのも、 マフラー。 Đúng! Cái em đang quàng cũng là マフラー đấy.
ワン
あ、
これか! A, cái này à!
Sato
最後。
「ガソリンスタンドの 前で 待ち合わせます。 六時」。 Cuối cùng. "Hẹn gặp trước trạm xăng. 6 giờ."
ワン
ガソリンスタンド……
車に ガソリンを 入れる所だね。 ガソリンスタンド… là chỗ đổ xăng cho xe nhỉ.
Hine
しーっ!
田中さんがこっちを 見ているよ。 Suỵt! Anh Tanaka đang nhìn sang đây.
ワン
……
ステーキの 話だよ、 ステーキの! … Bọn em đang nói chuyện bít tết thôi, bít tết!
Nghe xong, trả lời
Vì sao Hine được chọn phát biểu?
ヒネさんが
Hine mách nhỏ
Tối đó mình thấy từ mượn N4 dễ mà cũng dễ lừa:
オートバイ không phải ô tô, サービス có khi là đồ tặng. Mẹo của mình: đọc to lên, rồi hỏi "người Nhật dùng nó ở đâu?".
Đọc ngoài đời
- セルフ
Biển to ở trạm xăng: trạm tự phục vụ, khách tự đổ xăng.
- サービス
Tấm thẻ nhỏ ở quán ăn: おおもりサービス (thêm cơm miễn phí).
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã đọc từ mượn N4
田中さんに
Mình tặng anh Tanaka một chiếc va li nhé.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
一期一会。Nhất kỳ nhất hội: mỗi lần gặp gỡ chỉ có một, hãy trân trọng.

