Bài 28· Chặng 6 · Mùa tốt nghiệp· 15 phút

スーツケースva liTừ mượn N4

Trời ấm dần, cửa kính phòng nghỉ không còn đọng hơi. Hine, Sato và ワン lên danh sách cho tiệc chia tay Tanaka: một chiếc vali mới cho người đi làm, thêm một bài phát biểu ngắn. Danh sách toàn chữ Katakana; Sato đọc, ワン đoán nghĩa.

  • 26 từ mới
  • từ mượn viết Katakana còn lại của N4
  • Đọc và hiểu nghĩa các từ mượn còn lại của N4.
Sổ từ của Hine

Trang 28 / 28

26 từ · 5 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Tư 15/3, 9 giờ tối

Danh sách toàn chữ Katakana

Chín giờ tối, phòng nghỉ ひまわり. Anh Tanaka ngồi tít góc phòng, mải viết giấy tờ công ty. Ba người còn lại chụm đầu nói nhỏ. Bấm từng nhãn để nghe.

Tranh phòng nghỉ cửa hàng tiện lợi buổi tối đầu xuân: quanh chiếc bàn gỗ, ワン cầm một tờ danh sách trơn, Sato quàng khăn len đang nghiêng đầu nghĩ, Hine (tạp dề, tóc buộc thấp) ghé sát nói nhỏ; trên bàn mở một cuốn catalog to có hình chiếc vali kéo màu xanh rêu; túi xách tay của Sato đặt trên ghế trống; trên kệ tường là một dàn âm thanh nhỏ; cửa sổ kính sau lưng tối, trong veo; ở góc xa, Tanaka mặc sơ mi, cúi đầu viết giấy tờ, không nhìn về phía bàn.

Trên tranh · 5 từ

Cũng trong bài

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Tranh phòng nghỉ cửa hàng tiện lợi buổi tối đầu xuân: quanh chiếc bàn gỗ, ワン cầm một tờ danh sách trơn, Sato quàng khăn len đang nghiêng đầu nghĩ, Hine (tạp dề, tóc buộc thấp) ghé sát nói nhỏ; trên bàn mở một cuốn catalog to có hình chiếc vali kéo màu xanh rêu; túi xách tay của Sato đặt trên ghế trống; trên kệ tường là một dàn âm thanh nhỏ; cửa sổ kính sau lưng tối, trong veo; ở góc xa, Tanaka mặc sơ mi, cúi đầu viết giấy tờ, không nhìn về phía bàn.

Đoán thử 3 từ

Từ mượn không đoán bằng Hán Việt được: đọc to lên, nghe xem giống từ tiếng Anh nào. Nhưng có hai từ đánh lừa.

  1. 01

    スーツケース

    Hán Việt(đọc to lên)

    スーツ (bộ vest, N5) + ケース (hộp): hộp đựng quần áo khi đi xa.

  2. 02

    オートバイ

    Hán Việt(đọc to lên)

    Bẫy! Nghe "ô tô" nhưng là xe máy phân khối lớn. Từ ghép kiểu Nhật: auto + bicycle.

  3. 03

    サービス

    Hán Việt(đọc to lên)

    Bẫy nhẹ: ở quán ăn, サービス còn là "tặng không": これはサービスです (món này quán tặng).

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

26 từ, 5 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N5Từ mượn đã học ở N5Dạy chính ở: Từ vựng N5 · Đi mua sắm, Cuối tuần đi chơi · Ngữ pháp N5 · Không phải người Trung Quốc đâu, Đang làm gì?
  • アルバイトviệc làm thêm
  • プレゼントquà
  • レポートbài báo cáo
  • パーティーbữa tiệc

Nhóm 1Đi xa: xe, xăng, va li, châu lục6 từ

  • オートバイ

    xe mô tô

    兄あにはオートバイで会社かいしゃに行いきます。

    Anh trai tôi đi làm bằng xe mô tô.

    • Xe máy nhỏ kiểu ở Việt Nam người Nhật hay gọi バイク; オートバイ là từ chính thức, gặp trong đề thi, biển báo.
  • ガソリン

    xăng

    車くるまにガソリンを入いれます。

    Tôi đổ xăng cho xe.

  • ガソリンスタンド

    trạm xăng

    ガソリンスタンドの前まえで待まち合あわせます。

    Mình hẹn gặp trước trạm xăng.

    • Từ ghép kiểu Nhật (xăng + quầy), người Anh không nói vậy. Trạm xăng ở Nhật nhiều nơi là tự đổ: biển セルフ.
  • スーツケース

    va li

    田中たなかさんにスーツケースを贈おくりましょう。

    Mình tặng anh Tanaka một chiếc va li nhé.

  • アジア

    châu Á

    ベトナムも日本にほんもアジアの国くにです。

    Việt Nam và Nhật đều là nước châu Á.

  • アフリカ

    châu Phi

    いつかアフリカに行いってみたいです。

    Một lúc nào đó tôi muốn thử đến châu Phi.

    • ~てみたい chỉ ở câu ví dụ, mẫu N4 dạy chính ở Ngữ pháp N4.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 2Đồ đeo, đồ mang4 từ

  • アクセサリー

    đồ trang sức

    妹いもうとはアクセサリーを作つくるのが好すきです。

    Em gái tôi thích làm đồ trang sức.

    • Nhẫn, vòng, khuyên tai… gọi chung. Đồ phụ kiện cho điện thoại cũng hay gọi như vậy.
  • サンダル

    dép xăng-đan

    夏なつはサンダルで海うみに行いきます。

    Mùa hè tôi đi dép xăng-đan ra biển.

  • ハンドバッグ

    túi xách tay

    母ははの誕生日たんじょうびにハンドバッグを買かいました。

    Tôi mua túi xách tay tặng sinh nhật mẹ.

    • Túi xách tay của phụ nữ. Túi nói chung vẫn là かばん (N5).
  • マフラー

    khăn quàng cổ

    寒さむいので、マフラーをしています。

    Lạnh nên tôi quàng khăn.

    • "Quàng khăn" nói マフラーをする (cũng như đeo đồng hồ, thắt cà vạt: 時計とけいをする, ネクタイをする).

Hỏi nhanh

Chọn từ điền vào chỗ trống: 寒さむいので、__をしています。 (Lạnh nên tôi quàng khăn.)

Khăn quàng cổ: マフラー.

Nhóm 3Trong nhà5 từ

  • ガス

    ga (khí đốt)

    出でかける前まえに、ガスを消けしました。

    Trước khi ra ngoài, tôi đã tắt ga.

    • Chỉ khác một chữ ラ. Ga để nấu: ガス. Cửa kính, cốc thuỷ tinh: ガラス.
  • ガラス

    kính (thuỷ tinh)

    ガラスのコップが割われました。

    Cái cốc thuỷ tinh bị vỡ.

    • Chỉ khác một chữ ラ. Ga để nấu: ガス. Cửa kính, cốc thuỷ tinh: ガラス.
    • 割われる (vỡ) là từ bài 17; ガラス hay đi với từ này.
  • アイロン

    bàn là

    面接めんせつの前まえに、シャツにアイロンをかけます。

    Trước buổi phỏng vấn, tôi là áo sơ mi.

    • "Là quần áo" nói アイロンをかける.
  • ステレオ

    dàn âm thanh

    父ちちは古ふるいステレオで音楽おんがくを聞ききます。

    Bố tôi nghe nhạc bằng dàn âm thanh cũ.

  • ベル

    chuông

    授業じゅぎょうのベルが鳴なりました。

    Chuông vào lớp đã reo.

Hỏi nhanh

ガラスのコップが割われました。 Câu này nghĩa là gì?

ガラス là kính, thuỷ tinh; ガス mới là ga.

Nhóm 4Nghe, xem, nói trước đám đông5 từ

  • コンサート

    buổi hoà nhạc

    週末しゅうまつ、友ともだちとコンサートに行いきます。

    Cuối tuần tôi đi xem hoà nhạc với bạn.

  • スクリーン

    màn chiếu

    会議かいぎの資料しりょうをスクリーンに出だします。

    Tôi chiếu tài liệu cuộc họp lên màn chiếu.

  • アナウンス

    thông báo (qua loa)

    駅えきのアナウンスがよく聞きこえません。

    Tôi nghe không rõ thông báo ở ga.

    • Đuôi ~ー (~er) thường chỉ người làm việc đó: アナウンス là lời thông báo, アナウンサー là người đọc.
    • 聞きこえる (nghe thấy) đã học ở Ngữ pháp N4.
  • アナウンサー

    phát thanh viên

    ニュースのアナウンサーは話はなすのが速はやいです。

    Phát thanh viên tin tức nói nhanh.

    • Đuôi ~ー (~er) thường chỉ người làm việc đó: アナウンス là lời thông báo, アナウンサー là người đọc.
  • スピーチ

    bài phát biểu

    パーティーでスピーチをします。

    Tôi sẽ phát biểu ở bữa tiệc.

    • "Phát biểu" nói スピーチをする. Câu ví dụ là câu khung.

Hỏi nhanh

Người đọc tin trên tivi gọi là gì?

Người làm việc đó: đuôi ~ー, アナウンサー.

Nhóm 5Ở cửa hàng, ở chỗ làm6 từ

  • サービス

    dịch vụ; tặng thêm

    このコーヒーはサービスです。

    Cốc cà phê này quán tặng.

  • パート

    việc làm bán thời gian (thường của người nội trợ)

    母ははは近ちかくのスーパーでパートをしています。

    Mẹ tôi làm bán thời gian ở siêu thị gần nhà.

    • Nghĩa như アルバイト (N5) nhưng thường dùng cho người lớn, người nội trợ đi làm vài giờ mỗi ngày. Sinh viên thì nói アルバイト.
  • アルコール

    rượu, cồn

    運転うんてんする人ひとはアルコールを飲のんではいけません。

    Người lái xe không được uống rượu.

    • Cả rượu bia lẫn cồn sát trùng. ~てはいけません chỉ ở câu ví dụ (mẫu N4).
  • ステーキ

    bít tết

    誕生日たんじょうびにステーキを食たべました。

    Sinh nhật tôi ăn bít tết.

  • ソフト

    phần mềm; mềm

    新あたらしいソフトをパソコンに入いれました。

    Tôi đã cài phần mềm mới vào máy tính.

    • Hai nghĩa: phần mềm máy tính (ソフトウェア nói ngắn) và "mềm" (ソフトクリーム: kem ốc quế). Bài 23 có 柔やわらかい: mềm thật sự khi sờ.
  • タイプ

    kiểu, loại

    どんなタイプのかばんがいいですか。

    Bạn thích loại túi kiểu nào?

    • Còn dùng cho người: 私わたしのタイプ (gu của tôi).

Hỏi nhanh

Nối cặp.

Nhắc lạiĐọc từ mượn: trường âm, âm nhỏ ャ ュ ョ ッDạy chính ở: Katakana

スーツケース (va li) có hai dấu kéo dài ー, ハンドバッグ (túi xách) có ッ nhỏ: cách đọc chữ Katakana, trường âm, âm ngắt học ở khoá Katakana. Bài này chỉ học nghĩa từ.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Danh sách tiệc chia tay

Chín giờ tối thứ Tư, phòng nghỉ ひまわり. Anh Tanaka ngồi góc xa, mải viết giấy tờ công ty. ワン cầm tờ danh sách Sato viết, Sato ghé đọc khẽ, Hine chụm đầu nghe, cố nói thật nhỏ.

  1. 三月十五日さんがつじゅうごにち、水曜日すいようびの夜よる九時くじ。田中たなかさんは向むこうで会社かいしゃの書類しょるいを書かいています。9 giờ tối thứ Tư 15/3. Anh Tanaka ngồi đằng kia viết giấy tờ công ty.
  2. Sato

    田中たなかさんのパーティーのメモ、読よむね。「プレゼント:スーツケース」。

    Em đọc ghi chú cho bữa tiệc của anh Tanaka nhé. "Quà: スーツケース."

  3. ワン

    スーツケース……旅行りょこうの大おおきいかばん?

    スーツケース… là cái túi to đi du lịch hả?

  4. Hine

    うん。田中たなかさんは旅行りょこうの会社かいしゃで働はたらくから。田中たなかさんにスーツケースを贈おくろう。

    Ừ. Vì anh Tanaka sẽ làm ở công ty du lịch. Mình tặng anh Tanaka một chiếc va li nhé.

  5. Sato

    次つぎ。「スピーチ:ヒネさん」。

    Tiếp. "Phát biểu: chị Hine."

  6. Hine

    えっ、私わたし?

    Hả, chị á?

  7. Sato

    パーティーでスピーチをするの。ヒネさんが一番いちばん長ながく一緒いっしょに働はたらいたから。

    Chị phát biểu ở bữa tiệc. Vì chị làm cùng anh ấy lâu nhất mà.

  8. 次つぎは……「マフラー」。ワンさん、わかる?

    Tiếp là… マフラー. Anh ワン biết không?

  9. ワン

    マフラー……冬ふゆに首くびにする、暖あたたかいもの?

    マフラー… là thứ ấm quàng ở cổ mùa đông hả?

  10. Sato

    そう!私わたしが今いましているのも、マフラー。

    Đúng! Cái em đang quàng cũng là マフラー đấy.

  11. ワン

    あ、これか!

    A, cái này à!

  12. Sato

    最後さいご。「ガソリンスタンドの前まえで待まち合あわせます。六時ろくじ」。

    Cuối cùng. "Hẹn gặp trước trạm xăng. 6 giờ."

  13. ワン

    ガソリンスタンド……車くるまにガソリンを入いれる所ところだね。

    ガソリンスタンド… là chỗ đổ xăng cho xe nhỉ.

  14. Hine

    しーっ!田中たなかさんがこっちを見みているよ。

    Suỵt! Anh Tanaka đang nhìn sang đây.

  15. ワン

    ……ステーキの話はなしだよ、ステーキの!

    … Bọn em đang nói chuyện bít tết thôi, bít tết!

Nghe xong, trả lời

Vì sao Hine được chọn phát biểu?

ヒネさんが一番いちばん長ながく一緒いっしょに働はたらいたから。 (Vì chị Hine làm cùng lâu nhất).

Hine mách nhỏ

Tối đó mình thấy từ mượn N4 dễ mà cũng dễ lừa: オートバイ không phải ô tô, サービス có khi là đồ tặng. Mẹo của mình: đọc to lên, rồi hỏi "người Nhật dùng nó ở đâu?".

Đọc ngoài đời

  • セルフ

    Biển to ở trạm xăng: trạm tự phục vụ, khách tự đổ xăng.

  • サービス

    Tấm thẻ nhỏ ở quán ăn: おおもりサービス (thêm cơm miễn phí).

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã đọc từ mượn N4

Mình tặng anh Tanaka một chiếc va li nhé.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Kiểm tra · Trang cuối sổ từ năm hai

Thứ Hai 27/3/2028, 9 giờ tối, phòng 202, ba ngày sau tiệc chia tay anh Tanaka. Hine mở trang cuối cuốn sổ.

Lật trang sau

一期一会いちごいちえ。Nhất kỳ nhất hội: mỗi lần gặp gỡ chỉ có một, hãy trân trọng.

← Về trang khoá Từ vựng N4