Ôn 1· Chặng 1 · Năm học mới· 15 phút
四月tháng TưTrang sổ tháng Tư
Trời mát, gió nhẹ. Hine đọc lại trang sổ cô viết tuần đầu năm học, gạch chân những từ giờ đã dùng được ở lớp và ở ひまわり. Bên lề là mấy dòng viết thêm cuối tháng Tư và tháng Năm. Bạn đọc cùng cô.
- Đọc một trang sổ về tuần đầu năm học
- Trộn từ của 5 bài chặng 1
- Đọc hiểu một trang sổ ngắn và dùng lại từ của 5 bài chặng 1.
Ôn 1
Cảnh 1 · Chủ nhật 23/5, 9 giờ tối · Hine giở lại sổ từ
Trang sổ tháng Tư
Bấm từng dòng để nghe, nghĩa hiện ngay dưới dòng. Dòng 1–6 Hine viết tối Chủ nhật 18/4. Dòng 7–11 là chữ bên lề, viết thêm cuối tháng Tư và trong tháng Năm.
Chủ nhật 18/4/2027
Học kỳ mới đã bắt đầu. Tôi đã nhận thời khoá biểu mới.
Năm nay sáng nào tôi cũng đi tàu tới trường.
Năm sau ワン muốn vào đại học. Ngành học thì chưa biết.
Từ hôm qua, ワン là đàn em của tôi ở ひまわり.
Đồng phục của ワン hơi rộng.
Anh Tanaka tốt nghiệp vào tháng Ba năm sau.
Chuẩn bị bài và ôn bài! Hạn chót bài văn là thứ Sáu.
Kế hoạch năm nay: thử sức N4, dậy sớm, để dành tiền.
Hoá đơn không phải tờ レシート!
Cửa không chạy → đẩy cửa cho chạy
Tuần trước tôi có rất nhiều việc đã định.
新しい
Tôi đã quen với cuộc sống mới.Dòng Hine viết thêm tối nay, ngay dưới trang.

Đọc rồi trả lời
Câu 1
Đọc trang sổ:
Dòng 4 viết ngày 18/4:
Câu 2
Đọc trang sổ: dòng 8 là gì?
Cảnh 2 · Ôn thêm
Năm chữ hay đọc nhầm
Đọc theo âm Hán Việt quen tay, dễ ra cách đọc sai. Tờ giấy Hine dán trên bàn học suốt tháng Năm. Bấm loa để nghe cách đọc đúng.
Đọc đúng, đừng đọc
- 品物ĐọcしなものĐừng đọc
ひんぶつ - 値段ĐọcねだんĐừng đọc
ちだん - 早起きĐọcはやおきĐừng đọc
そうき - 学期ĐọcがっきĐừng đọc
がくき - 時給ĐọcじきゅうĐừng đọc
ときゅう
Chín giờ tối Chủ nhật. Hine cầm bút đỏ, vừa đọc lại trang sổ vừa nói một mình.
- ヒネさんは
赤い Hine đang gạch chân từng từ bằng bút đỏ.ペンで 単語に 線を 引いています。 Hine
「時間割」、
使った。 「後輩」も 使った。 "Thời khoá biểu", dùng rồi. "Đàn em" cũng dùng rồi.
「領収書」…
ワンさん、 もう 大丈夫かな。 "Hoá đơn"… ワン chắc ổn rồi nhỉ.
今月はたくさん
単語を 覚えた。 新しい 生活にも、 もう 慣れた。Tháng này mình nhớ được nhiều từ. Cuộc sống mới cũng quen rồi.
Hine mách nhỏ
Đầu mỗi tháng mình đọc lại trang sổ của tháng trước, gạch chân từ nào đã tự nói ra được. Từ chưa gạch thì chép sang trang mới. Cuối năm chỉ còn vài chục từ, đó mới là những từ mình thật sự phải học lại.
Đọc ngoài đời
- 学生証
Tấm thẻ sinh viên, học viên. Mua vé tàu tháng giá sinh viên, vào thư viện, đi thi đều phải đưa thẻ này.
- 通学定期
Vé tàu tháng cho người đi học, mua ở quầy hoặc máy trong ga. Có chữ つう như かよう: đi đi về về đều đặn.
Cảnh 3 · Kiểm tra
12 câu, đạt 9 là đóng dấu
Trộn từ của cả chặng: đọc trang sổ, nghe, nối, bẫy, gõ, xếp. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Xong chặng Năm học mới
先週は
Tuần trước tôi có rất nhiều việc đã định.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
温故知新。Ôn cũ để biết mới.
