Bài 6· Chặng 2 · Mùa mưa· 15 phút
梅雨mùa mưa (đầu hè)Trời và mùa
Trời mưa, ngày thứ hai của mùa mưa. Tivi báo Tokyo đã vào mùa mưa. Hine đọc bản tin thời tiết trên điện thoại: độ ẩm 90%, chiều có sấm sét. Dưới cổng, bà chủ nhà đang che chậu hoa.
- 25 từ mới
- thời tiết, thiên tai, mùa
- Hiểu bản tin thời tiết và nói về mùa, thiên tai.
Trang 6 / 28
Cảnh 1 · Thứ Ba 8/6, 7 giờ 30 sáng
Độ ẩm chín mươi, chiều có sấm
Bảy rưỡi sáng thứ Ba, cửa sổ phòng 202. Tivi đang chiếu bản tin, ngoài trời mây xám kéo kín. Bấm từng nhãn để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba từ này bạn đọc được bằng âm Hán Việt. Đoán nghĩa trước khi học.
01
天気予報
Hán Việtthiên khí dự báo
Thiên khí là khí trời, thời tiết. Dự báo thì giống hệt tiếng Việt.
02
地震
Hán Việtđịa chấn
Địa (đất) + chấn (rung): đất rung.
03
停電
Hán Việtđình điện
"Đình" là dừng (như đình chỉ): điện dừng.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
25 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N5Từ N5 về thời tiếtDạy chính ở: Từ vựng N5 · Bốn mùa, thời tiết
- 雨mưa
- 雪tuyết
- 風gió
- 晴れるtrời quang
- 曇るtrời âm u
- 台風bão
Nhóm 1Mùa mưa và bản tin5 từ
梅雨
mùa mưa (đầu hè)
東京は
昨日から 梅雨に 入りました。 Tokyo vào mùa mưa từ hôm qua.
- Cách đọc đặc biệt
つゆ, không đọc theo từng chữ (bản tin có lúc đọc ばいう). Âm Hán Việt "mai vũ": mưa mùa mơ chín.
- Cách đọc đặc biệt
天気予報
dự báo thời tiết
毎朝、
天気予報を 見ます。 Sáng nào tôi cũng xem dự báo thời tiết.
気温
nhiệt độ không khí
今日の
気温は 二十二度です。 Nhiệt độ hôm nay là 22 độ.
湿度
độ ẩm
湿度が
九十 パーセントです。 Độ ẩm 90%.
- Âm Hán Việt "thấp độ": chữ đầu đọc "thấp" như trong "ẩm thấp", nên nghĩa là độ ẩm.
季節
mùa
一番好きな
季節は 秋です。 Mùa tôi thích nhất là mùa thu.
- Bốn mùa
春・夏 ・秋・ 冬 (N5) gọi chung là きせつ.
- Bốn mùa
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Trên trời6 từ
雲
mây
空が
黒い雲で いっぱいです。 Bầu trời đầy mây đen.
- Đọc
くも như くもる (trời âm u, N5): mây kéo tới là trời くもる.
- Đọc
雷
sấm sét
夜、
雷が 鳴りました。 Đêm qua có sấm.
- Sấm "kêu" dùng
鳴る (N5, kêu, reo): 雷が 鳴る.
- Sấm "kêu" dùng
光
ánh sáng
窓から
光が 入ります。 Ánh sáng chiếu vào từ cửa sổ.
- Danh từ
ひかり; thêm る thành động từ ひかる (loé sáng).
- Danh từ
光る
loé sáng, phát sáng
空が
光りました。 Trời loé sáng.
太陽
mặt trời
一週間太陽を
見ていません。 Cả tuần rồi tôi không thấy mặt trời.
日差し
nắng (ánh mặt trời chiếu xuống)
今日は
日差しが 強いです。 Hôm nay nắng gắt.
Hỏi nhanh
Chọn từ điền vào chỗ trống:
Thứ "kêu" (なる) được là sấm.
Nhóm 3Sau cơn mưa4 từ
止む
(mưa, gió) tạnh, ngừng
雨が
なかなか止みません。 Mưa mãi không tạnh.
- Cùng chữ Hán với
止まる, 止める (bài 5) nhưng đọc やむ, chỉ dùng cho mưa, gió, tiếng ồn tự ngừng. Xe, tàu dừng thì là とまる.
- Cùng chữ Hán với
乾く
khô
洗濯物が
乾きません。 Quần áo phơi không khô.
- Khác
かわく 渇く (khát) — cùng cách đọc, khác chữ: のどが 渇く (khát nước).
- Khác
霧
sương mù
霧で
山が 白いです。 Núi trắng xoá vì sương mù.
虹
cầu vồng
雨の
後で、 虹が 出ました。 Sau cơn mưa, cầu vồng hiện ra.
Mưa tạnh, xe dừng
止む · mưa, gió tạnh
雨が
電車が
Cùng một chữ Hán. Thứ trên trời tự ngừng (mưa, gió, tuyết) thì
Hỏi nhanh
Chọn từ điền vào chỗ trống:
Mưa tạnh là
Nhóm 4Khí hậu, thiên nhiên4 từ
気候
khí hậu
フエの
気候は 東京と 違います。 Khí hậu Huế khác Tokyo.
- Thời tiết một ngày là
天気 (N5); kiểu thời tiết cả năm của một vùng là きこう.
- Thời tiết một ngày là
自然
thiên nhiên
日本の
自然は きれいです。 Thiên nhiên Nhật Bản đẹp.
- Âm Hán Việt "tự nhiên", nhưng nghĩa hay gặp là thiên nhiên (núi, sông, cây cối).
寒さ
cái lạnh
東京の
冬の 寒さは 大変でした。 Cái lạnh mùa đông Tokyo thật khổ.
- Tính từ đuôi
い bỏ い, thêm さ thành danh từ chỉ mức độ: さむい → さむさ (cái lạnh), あつい → あつさ (cái nóng).
- Tính từ đuôi
夕焼け
ráng chiều
夕焼けがきれいですね。
Ráng chiều đẹp quá nhỉ.
Hỏi nhanh
"Huế hè nóng, đông mưa nhiều" là nói về cái gì của Huế?
Kiểu thời tiết cả năm của một vùng là
Nhóm 5Thiên tai6 từ
地震
động đất
日本は
地震が 多いです。 Nhật Bản nhiều động đất.
揺れる
rung, lắc
地震で
部屋が 揺れました。 Phòng rung lên vì động đất.
火事
hoả hoạn, cháy nhà
近くで
火事が ありました。 Gần đây có một vụ cháy nhà.
嵐
bão tố, giông
昨日の
夜は 嵐でした。 Tối qua có giông bão.
- Gió to kèm mưa. Bão có tên, có số trên bản tin là
台風 (N5).
- Gió to kèm mưa. Bão có tên, có số trên bản tin là
洪水
lũ lụt
雨がたくさん降って、
洪水に なりました。 Mưa nhiều quá nên bị lũ.
- Âm Hán Việt "hồng thuỷ" như trong "nạn hồng thuỷ": nước dâng lớn.
停電
mất điện
雷で
停電しました。 Mất điện vì sét.
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Bản tin sáng thứ Ba
Bảy rưỡi sáng, ngày thứ hai của mùa mưa. Ti vi phòng 202 đang chiếu bản tin thời tiết; Hine vừa nghe vừa nhìn ra cửa sổ.
- 朝
7時半。 7 giờ rưỡi sáng. Ti vi đang chiếu dự báo thời tiết.テレビで 天気予報をやっています。 Tivi
東京は
昨日、 梅雨に 入りました。 Hôm qua Tokyo đã vào mùa mưa.
今日の
気温は 二十二度、 湿度は 九十 パーセントです。 Nhiệt độ hôm nay 22 độ, độ ẩm 90%.
午後は
雷が 鳴るでしょう。 雨は 夜まで 止みません。 Chiều nay có thể có sấm. Mưa kéo dài tới tối.
Hine
湿度九十
パーセント…。 洗濯物が 乾かない。 Độ ẩm 90%… quần áo không khô nổi.
- 窓の
外で、 Ngoài cửa sổ, bà chủ nhà đang che ô cho chậu hoa.大家さんが 花の 上に かさを 置いています。 Hine
大家さんも
梅雨の 準備だ。 Bà chủ nhà cũng chuẩn bị cho mùa mưa rồi.
午後は
雷か。 かさを 持って 行く。 Chiều có sấm à. Mình mang ô đi.
Nghe xong, trả lời
Theo bản tin, chiều nay trời thế nào?
午後は
Hine mách nhỏ
Bản tin thời tiết là bài nghe mình luyện mỗi sáng. Câu ngắn, từ lặp lại ngày nào cũng giống:
きおん, しつど, くもり. Nghe hết một mùa mưa là tai quen hết.
Đọc ngoài đời
- 降水確率
Con số phần trăm trên bản tin, ứng dụng thời tiết. Khả năng mưa: từ 50% trở lên thì nên mang ô.
- 大雨警報
Dòng chữ chạy trên màn hình ti vi, thông báo trên điện thoại. Cảnh báo mưa lớn, nên ở trong nhà.
- 避難所
Biển xanh ở cổng trường học, công viên. Nơi sơ tán khi có động đất, lũ lụt.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã nghe trọn bản tin thời tiết
天気予報によると、
Theo dự báo thời tiết, chiều nay có sấm.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
雨降って地固まる。Sau mưa, đất càng chắc.

