Bài 5· Chặng 1 · Năm học mới· 17 phút

始はじまる・始はじめるbắt đầu (tự nó) · bắt đầu (làm gì)Cửa mở, mở cửa

Trời oi, nhiều mây. Cửa tự động của ひまわり bị kẹt. Sato hỏi: cửa không mở ra, hay không mở cửa? Hai người đứng trước cửa, thử nói từng cặp: đèn sáng, bật đèn, cửa hàng bắt đầu bán, bắt đầu xếp hàng.

  • 24 từ mới
  • 14 cặp tự động từ / tha động từ thường gặp nhất: 10 cặp mới cả hai từ (20 từ) và 4 từ mới đi cặp với từ đã học ở N5 (はじめる · bắt đầu làm, đi cặp với はじまる; おこす · đánh thức, đi cặp với おきる; つく · đèn sáng, đi cặp với つける · bật; とめる · cho dừng, đi cặp với とまる · dừng)
  • Biết nghĩa từng cặp động từ: một từ nói việc tự xảy ra, một từ nói người làm cho xảy ra.
Sổ từ của Hine

Trang 5 / 28

24 từ · 5 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Ba 18/5, 6 giờ chiều

Cửa không mở ra, hay không ai mở?

Sáu giờ chiều trước cửa ひまわり. Mỗi nhãn là một cặp: có cái tự xảy ra, có cái do người làm. Bấm để nghe.

Tranh trước cửa ひまわり lúc chạng vạng: cửa kính tự động kẹt mở hé, Sato hai tay đẩy cánh cửa, Hine đứng cạnh; biển hiệu cửa hàng vừa sáng đèn; một chiếc xe tải nhỏ đỗ sát lề, người giao hàng đặt thùng các-tông trước cửa; vài khách đứng tụ lại chờ; bên trong cửa kính, cửa hàng trưởng đứng ở công tắc trên tường.

Trên tranh · 5 từ

Cũng trong bài

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Tranh trước cửa ひまわり lúc chạng vạng: cửa kính tự động kẹt mở hé, Sato hai tay đẩy cánh cửa, Hine đứng cạnh; biển hiệu cửa hàng vừa sáng đèn; một chiếc xe tải nhỏ đỗ sát lề, người giao hàng đặt thùng các-tông trước cửa; vài khách đứng tụ lại chờ; bên trong cửa kính, cửa hàng trưởng đứng ở công tắc trên tường.

Đoán thử 3 từ

Động từ thuần Nhật không đọc âm Hán Việt, nhưng chữ Hán vẫn mách nghĩa. Đọc âm Hán Việt của chữ, đoán nghĩa.

  1. 01

    集あつまる

    Hán Việttập (như tập hợp)

    Chữ Hán của あつまる đọc Hán Việt là "tập", như tập hợp, tập trung: người, vật dồn về một chỗ.

  2. 02

    続つづく

    Hán Việttục (như liên tục)

    Chữ Hán của つづく đọc Hán Việt là "tục", như liên tục, tiếp tục.

  3. 03

    伝つたえる

    Hán Việttruyền (như truyền tin)

    Chữ Hán của つたえる đọc Hán Việt là "truyền", như truyền tin, tuyên truyền.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

24 từ, 5 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N5Cặp động từ đã học ở N5Dạy chính ở: Từ vựng N5 · Động từ đi cặp, Một ngày rắc rối, Một ngày bình thường
  • 開あく / 開あけるcửa mở ra / mở
  • 閉しまる / 閉しめるcửa đóng lại / đóng
  • 消きえる / 消けすđèn tắt / tắt
  • つけるbật
  • 止とまるdừng
  • 始はじまるbắt đầu
  • 起おきるthức dậy
  • 入はいる / 入いれるvào / cho vào

Nhóm 1Đi cặp với từ đã học4 từ

  • 始はじめる

    bắt đầu (làm việc gì)

    七時しちじに仕事しごとを始はじめます。

    Tôi bắt đầu làm việc lúc 7 giờ.

    • Đi cặp với はじまる ((việc gì) bắt đầu) đã học ở N5.
  • 起おこす

    đánh thức; gây ra

    明日あしたの朝あさ、六時ろくじに起おこしてください。

    Sáng mai 6 giờ đánh thức tôi nhé.

    • Đi cặp với おきる (thức dậy) đã học ở N5. Nghĩa thứ hai: gây ra (tai nạn, chuyện).
  • つく

    (đèn) sáng

    電気でんきがつきました。

    Đèn sáng rồi.

    • Nghĩa mới: khác つく 着つく (tới nơi) ở N5. Đi cặp với つける (bật) đã học ở N5.
  • 止とめる

    cho dừng, đỗ (xe)

    ここに車くるまを止とめないでください。

    Xin đừng đỗ xe ở đây.

    • Đi cặp với とまる (dừng) đã học ở N5.

Bốn cặp: một từ N5, một từ mới

が · tự xảy ra (N5)を · có người làm (mới)Nghĩa
はじまるはじめる(việc gì) bắt đầu / bắt đầu (làm việc gì)
おきるおこすthức dậy / đánh thức
つくつける(đèn) sáng / bật
とまるとめるdừng / cho dừng, đỗ (xe)

Cặp つく / つける đảo lại: つける (bật) đã học ở N5, つく (đèn sáng) là từ mới.

Hỏi nhanh

Chọn từ điền vào chỗ trống: 電気でんきが__。 (Đèn sáng rồi.)

Không nói ai bật, đèn tự sáng: が + つく.

Nhóm 2Tụ lại, quyết định4 từ

  • 集あつまる

    tụ lại, tập trung

    六時ろくじに店みせの前まえにお客きゃくさんが集あつまりました。

    Lúc 6 giờ khách tụ lại trước cửa hàng.

  • 集あつめる

    gom lại, sưu tầm

    切手きってを集あつめています。

    Tôi sưu tầm tem.

  • 決きまる

    được quyết định

    来月らいげつの予定よていが決きまりました。

    Lịch tháng sau đã được quyết.

    • Không nói ai quyết, chỉ nói việc đã xong: 予定よていが決きまった. Người Nhật hay dùng cách này khi không muốn nêu tên người quyết.
  • 決きめる

    quyết định

    旅行りょこうの日程にっていを決きめました。

    Tôi đã quyết lịch trình chuyến đi.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Có người gom: を + あつめる.

Nhóm 3Tìm thấy, thay đổi4 từ

  • 見みつかる

    được tìm thấy

    なくしたかぎが見みつかりました。

    Chìa khoá bị mất đã tìm thấy rồi.

    • Tiếng Việt nói "tìm thấy chìa khoá rồi", tiếng Nhật hay để chìa khoá làm chủ ngữ: かぎが見みつかった (chìa khoá được tìm thấy).
  • 見みつける

    tìm ra

    駅えきの近ちかくで安やすいアパートを見みつけました。

    Tôi tìm được một căn hộ rẻ gần ga.

  • 変かわる

    (cái gì) thay đổi

    信号しんごうが赤あかに変かわりました。

    Đèn giao thông chuyển sang đỏ.

  • 変かえる

    thay đổi (cái gì)

    部屋へやの電気でんきを新あたらしいのに変かえました。

    Tôi đã thay bóng đèn phòng bằng cái mới.

    • Khác かえる 帰かえる (về) ở N5: cùng cách đọc, khác chữ, khác nghĩa. Nghe cả câu là biết: có を đi trước thì là "đổi".

Hỏi nhanh

Chọn từ điền vào chỗ trống: なくしたかぎが__。 (Chìa khoá bị mất đã tìm thấy rồi.)

Có が, chìa khoá là chủ ngữ: みつかる.

Nhóm 4Tiếp tục, lên, xuống6 từ

  • 続つづく

    (việc gì) kéo dài, tiếp diễn

    雨あめが三日みっか続つづきました。

    Mưa kéo dài ba ngày.

  • 続つづける

    tiếp tục (làm việc gì)

    毎日まいにち日本語にほんごの勉強べんきょうを続つづけています。

    Ngày nào tôi cũng tiếp tục học tiếng Nhật.

  • 上あがる

    (cái gì) lên, tăng

    来月らいげつから時給じきゅうが上あがります。

    Từ tháng sau lương theo giờ tăng.

  • 上あげる

    nâng lên, tăng (cái gì)

    手てを上あげてください。

    Hãy giơ tay lên.

    • Khác あげる (cho, tặng) ở N5: cùng cách đọc, khác chữ, khác nghĩa.
  • 下さがる

    (cái gì) xuống, giảm

    熱ねつが下さがりました。

    Hạ sốt rồi.

    • Nhiệt độ, giá, sốt "giảm" đều dùng さがる: 熱ねつが下さがる, 値段ねだんが下さがる.
  • 下さげる

    hạ xuống, giảm (cái gì)

    店みせはパンの値段ねだんを下さげました。

    Cửa hàng đã hạ giá bánh mì.

Hỏi nhanh

Nối cặp.

Nhóm 5Tới nơi, truyền tới, chạy6 từ

  • 届とどく

    (thư, hàng) tới nơi

    母ははから荷物にもつが届とどきました。

    Bưu kiện của mẹ đã tới.

  • 届とどける

    đưa tới, giao tới

    忘わすれ物ものを交番こうばんに届とどけました。

    Tôi mang đồ người ta bỏ quên tới đồn cảnh sát.

    • Mang đồ nhặt được tới đồn cảnh sát cũng dùng とどける.
  • 伝つたわる

    (tin, ý) được truyền tới

    私わたしの日本語にほんごが伝つたわりました。

    Người ta đã hiểu được tiếng Nhật của tôi.

    • Hay dùng khi nói ý, cảm xúc tới được người nghe: 気持きもちが伝つたわる.
  • 伝つたえる

    truyền đạt, nhắn lại

    田中たなかさんに伝つたえてください。

    Hãy nhắn lại với anh Tanaka.

  • 動うごく

    (cái gì) chạy, chuyển động

    このドアが動うごきません。

    Cánh cửa này không chạy.

  • 動うごかす

    làm chạy, di chuyển (cái gì)

    机つくえを動うごかします。

    Tôi kê dịch cái bàn.

14 cặp: が bên trái, を bên phải

が · tự xảy raを · có người làmNghĩa
はじまるはじめる(việc gì) bắt đầu / bắt đầu (làm việc gì)
おきるおこすthức dậy / đánh thức
あつまるあつめるtụ lại / gom lại
きまるきめるđược quyết định / quyết định
みつかるみつけるđược tìm thấy / tìm ra
かわるかえる(cái gì) thay đổi / thay đổi (cái gì)
つづくつづけるkéo dài / tiếp tục
あがるあげるlên, tăng / nâng lên
さがるさげるxuống, giảm / hạ xuống
とどくとどけるtới nơi / đưa tới
つたわるつたえるđược truyền tới / truyền đạt
うごくうごかすchạy, chuyển động / làm chạy
つくつける(đèn) sáng / bật
とまるとめるdừng / cho dừng

Xu hướng (không đúng mọi cặp): đuôi ~る có âm "a" trước (あがる, かわる) hay là bên が; đuôi ~える, ~す hay là bên を. Gặp cặp lạ thì nhớ theo câu ví dụ.

Hỏi nhanh

Chọn từ điền vào chỗ trống: このドアが__。 (Cánh cửa này không chạy.)

Có が, cánh cửa tự (không) chạy: うごく.

Nhắc lạiQuy luật tự động từ / tha động từ, ~が và ~をDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · Bày sẵn hết rồi

Bài này học nghĩa từng cặp. Vì sao bên が không cần người làm, bên を thì có, và ドアが開あいています (cửa đang mở) khác gì 開あけてあります (đã mở sẵn), học ở tập "Bày sẵn hết rồi".

Đã học ở N5Các cặp đã học ở N5Dạy chính ở: Từ vựng N5 · Động từ đi cặp, Một ngày rắc rối

つける (bật), とまる (dừng), あく / あける (mở), しまる / しめる (đóng), きえる / けす (tắt) đã học ở N5, chỉ nhắc, không tính vào 24 từ mới.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Cửa không mở, hay không mở cửa?

Sáu giờ chiều, đầu ca tối. Cửa tự động của ひまわり không chạy. Sato và Hine đứng trước cửa; cửa hàng trưởng ở bên trong.

  1. 夕方ゆうがた6時じ。ひまわりのドアが動うごきません。6 giờ chiều. Cửa của ひまわり không chạy.
  2. Sato

    ヒネさん、「ドアが開あかない」?「ドアを開あけない」?

    Chị Hine, là "cửa không mở ra" hay "không mở cửa"?

  3. Hine

    「開あかない」だよ。ドアが動うごかない。

    "Cửa không mở ra." Cửa không chạy.

  4. Sato

    じゃ、手てで動うごかす?

    Vậy mình đẩy bằng tay nhé?

  5. 二人ふたりでドアを動うごかしました。店みせの電気でんきがつきました。Hai người đẩy cửa. Đèn cửa hàng bật sáng.
  6. Hine

    あ、電気でんきがついた。店長てんちょうが電気でんきをつけたね。

    A, đèn sáng rồi. Cửa hàng trưởng bật đèn đấy.

  7. Sato

    「つく」と「つける」だね!

    "つく" với "つける" đúng không chị!

  8. Hine

    そう。七時しちじのセールも、もうすぐ始はじまるよ。

    Đúng rồi. Đợt giảm giá lúc 7 giờ cũng sắp bắt đầu rồi.

  9. Sato

    お客きゃくさんが集あつまっているよ。私わたしたちも始はじめよう。

    Khách đang tụ lại kìa. Mình cũng bắt đầu thôi.

Nghe xong, trả lời

Sato và Hine làm gì với cánh cửa?

手てで動うごかす?: mình đẩy bằng tay nhé?

Hine mách nhỏ

Mình nhớ cặp động từ bằng một câu hỏi: có ai làm không? Không ai làm, tự xảy ra thì đi với が; có người làm thì đi với を. Câu nào lưỡng lự, mình đặt が hay を vào trước rồi nghe xem tai thấy quen bên nào.

Đọc ngoài đời

  • 自動じどうドア

    Miếng dán trên cửa kính cửa hàng, ngân hàng. Cửa tự mở khi có người tới gần.

  • 手動しゅどう

    Miếng dán hoặc tờ giấy trên cửa khi cửa tự động tắt. Cửa phải mở bằng tay.

  • 駐車禁止ちゅうしゃきんし

    Biển tròn hoặc giấy dán ở trước cửa nhà, bãi đất trống. Cấm đỗ xe: đừng とめる xe ở đây.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã nói được 14 cặp động từ

Cuộc họp bắt đầu. / (Tôi) bắt đầu cuộc họp.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 1 · Trang sổ tháng Tư

Chủ nhật 23/5, 9 giờ tối. Hine đọc lại trang sổ tuần đầu năm học, gạch chân những từ giờ đã dùng được ở lớp và ở ひまわり.

Lật trang sau

案あんずるより産うむが易やすし。Lo trước không bằng bắt tay vào làm.

← Về trang khoá Từ vựng N4