Ôn 3· Chặng 3 · Hè về Huế· 15 phút
荷物hành lý, đồ đạcVa li về Huế
Trời nóng, có gió nhẹ. Hine dỡ nốt va li từ Huế về, đọc lại tờ danh sách đồ cô viết trước chuyến đi và lịch trình còn kẹp trong hộ chiếu. Em gái ở đầu bên kia màn hình gọi video. Bạn đọc cùng hai chị em.
- Đọc danh sách đồ Hine xếp vào va li và lịch chuyến đi
- Trộn từ của 5 bài chặng 3
- Đọc hiểu một danh sách đồ và lịch chuyến đi, dùng lại từ của 5 bài chặng 3.
Ôn 3
Cảnh 1 · Chủ nhật 29/8, 8 giờ tối · Hine giở lại sổ từ
Danh sách va li
Tờ danh sách Hine viết tối 1/8, trước ngày bay bốn hôm. Dòng có dấu ✓ là đã làm, đã mang. Bấm từng dòng để nghe; tranh bên cạnh đổi theo nhóm.
八月一日
Lịch trình
Mùng 5/8, sáng khởi hành từ sân bay Hanedaquầy đại lý du lịch · tranh bài 11
Đổi chuyến ở Hà Nội (thời gian đủ)quầy đại lý du lịch · tranh bài 11
Khoảng 9 giờ tối tới Huế (lệch giờ hai tiếng!)quầy đại lý du lịch · tranh bài 11
22/8, chuyến bay vềquầy đại lý du lịch · tranh bài 11
Hành lý
Nồi cơm điện cho mẹquầy đại lý du lịch · tranh bài 11
Sách N5 cho em gáiquầy đại lý du lịch · tranh bài 11
Bánh kẹo Tokyo (mua ở tiệm gần nhà)quầy đại lý du lịch · tranh bài 11
Điện thoại và pinquầy đại lý du lịch · tranh bài 11
Ôquầy đại lý du lịch · tranh bài 11
Ở Huế
Đi dạo bờ biểnbờ biển Thuận An · tranh bài 13
Nói tiếng Nhật với em gáibờ biển Thuận An · tranh bài 13
Nấu cơm cùng mẹbếp nhà ở Huế · tranh bài 14
Mang về Tokyo
Tờ công thức nấu ăn của mẹbờ biển Thuận An · tranh bài 13
Quà cho bà chủ nhàbờ biển Thuận An · tranh bài 13
次は
Lần tới đến lượt em gái sang Tokyo.Dòng Hine viết thêm tối 29/8, ngay dưới danh sách.



Đọc rồi trả lời
Câu 1
Đọc danh sách: món nào Hine chưa đánh dấu?
Dòng
Câu 2
Đọc danh sách: khoảng mấy giờ Hine tới Huế (giờ Việt Nam)?
夜九時ごろ
Cảnh 2 · Ôn thêm
Năm chữ hay đọc nhầm
Đọc theo âm Hán Việt, theo từng chữ là dễ ra cách đọc sai. Bấm loa để nghe cách đọc đúng.
Đọc đúng, đừng đọc
- 景色ĐọcけしきĐừng đọc
けいしょく - 田舎ĐọcいなかĐừng đọc
でんしゃđó là "tàu điện" - 片道ĐọcかたみちĐừng đọc
へんどう - 前後ĐọcぜんごĐừng đọc
まえあと - 以内ĐọcいないĐừng đọc
いうち
Tám giờ tối Chủ nhật, phòng 202. Hine vừa dỡ va li vừa gọi video về Huế. Em gái chỉ nghe, chị đọc danh sách.
- ヒネさんは
スーツケースを 開けて、 Hine mở va li, gọi video với em gái.妹と ビデオ 電話をしています。 Hine
東京は
今日も 暑いよ。 三十度以上。 Tokyo hôm nay vẫn nóng. Từ 30 độ trở lên.
リストを
見て。 炊飯器、 かさ、 お 菓子……全部 チェックした。 Nhìn danh sách này. Nồi cơm, ô, bánh kẹo… đánh dấu hết rồi.
あ……
N5の 本! まだ机の 上に ある。 ごめんね、 明日送るね。 Ơ… sách N5! Vẫn nằm trên bàn. Chị xin lỗi, mai chị gửi nhé.
日記には
「フエでは 毎日海の 景色を 見ました」 って 書いたよ。Trong nhật ký chị viết: "Ở Huế ngày nào tôi cũng ngắm cảnh biển".
次は、
東京に 来る番だよ。 私が 案内するね。 Lần tới đến lượt em sang Tokyo. Chị dẫn em đi chơi.
Nghe xong, trả lời
Ngày mai Hine sẽ làm gì?
明日送るね (Mai chị gửi nhé).
Hine mách nhỏ
Trước mỗi chuyến đi mình viết danh sách bằng tiếng Nhật, về rồi đọc lại. Dòng nào chưa đánh dấu là có chuyện để kể. Hè năm đó là cuốn sách N5 của em, nằm trên bàn ở Tokyo suốt ba tuần.
Đọc ngoài đời
- 手荷物
Biển ở quầy làm thủ tục và cửa kiểm tra an ninh sân bay: hành lý xách tay.
- 到着
ロビー Biển ở sân bay, tầng khách đến. Người ra đón đứng chờ ở đây.
Cảnh 3 · Kiểm tra
12 câu, đạt 9 là đóng dấu
Trộn từ của cả chặng: đọc trang sổ, nghe, nối, bẫy, gõ, xếp. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Xong chặng Hè về Huế
フエでは
Ở Huế ngày nào tôi cũng ngắm cảnh biển.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
旅は
