Bài 16· Chặng 4 · Mùa thu· 15 phút
贈り物quà tặngQuà và lời cảm ơn
Cuối hè, còn nóng, trời trong. Hine gói quà mang từ Huế: hộp mè xửng biếu bà chủ nhà, gói trà sen gửi cửa hàng trưởng để cảm ơn đã cho cô nghỉ ba tuần. Bà chủ nhà cầm hộp quà, cười: "Ôi, cháu đừng khách sáo".
- 24 từ mới
- quà, dịp tặng, từ cho và nhận
- Biết nghĩa các từ quà tặng, dịp tặng, cảm ơn, cho và nhận.
Trang 16 / 28
Cảnh 1 · Thứ Ba 7/9, 7 giờ tối
Hai món quà, một lời cảm ơn
Bảy giờ tối, phòng 202. Hine vừa gói xong hai món quà thì bà chủ nhà gõ cửa. Bấm từng nhãn để nghe.
Đoán thử 3 từ
Ba từ đọc được bằng âm Hán Việt. Một từ có bẫy.
01
感謝
Hán Việtcảm tạ
Giống hệt tiếng Việt "cảm tạ": biết ơn.
02
記念
Hán Việtkỷ niệm
Đọc ra là hiểu:
記念写真 là ảnh kỷ niệm. 03
遠慮
Hán Việtviễn lự
Bẫy! Tiếng Việt "viễn lự" là lo xa, nhưng
えんりょ là ngại, khách sáo, giữ ý. "Đừng khách sáo": 遠慮しないで.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
24 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N5Từ N5 về cho, nhận, gửiDạy chính ở: Từ vựng N5 · Động từ đi cặp, Căn phòng 202 · Ngữ pháp N4 · tập 16
- あげるcho, tặng
- もらうnhận
- くれるcho mình
- 送るgửi
- お礼lời cảm ơn
- 箱hộp
Nhóm 1Quà và dịp tặng6 từ
贈り物
quà tặng
これは
母への 贈り物です。 Đây là quà tặng mẹ.
- Khác
送る (gửi, N5): おくり もの viết chữ 贈 là "tặng". Lời nói hằng ngày hay dùng プレゼント (N5).
- Khác
お祝い
quà mừng, lời chúc mừng
友だちの
結婚の お祝いを 買いました。 Tôi đã mua quà mừng đám cưới bạn.
記念
kỷ niệm
卒業の
記念に 写真を 撮りました。 Chúng tôi chụp ảnh kỷ niệm tốt nghiệp.
お中元
quà giữa năm (tháng Bảy)
七月に
お中元を 送ります。 Tháng Bảy tôi gửi quà giữa năm.
- "Trung nguyên" như rằm tháng Bảy của người Việt. Ở Nhật là quà gửi người mình mang ơn vào khoảng tháng Bảy.
お歳暮
quà cuối năm
十二月に
お歳暮を 送ります。 Tháng Mười Hai tôi gửi quà cuối năm.
- "Tuế mộ" là cuối năm. Quà gửi người mình mang ơn vào tháng Mười Hai.
お返し
quà đáp lễ
お返しに
果物をもらいました。 Tôi nhận hoa quả làm quà đáp lễ.
Hai mùa quà ở Nhật
お中元 · giữa năm
tháng Bảy, mùa hè: bia, nước giải khát, mì lạnh
tháng Mười Hai, cuối năm: cà phê, thịt nguội, dầu ăn
Hai mùa quà để cảm ơn người mình mang ơn: thầy cô, sếp, chủ nhà. Bạn bè cùng tuổi thì không cần.
Hỏi nhanh
Tháng Mười Hai, bạn gửi quà cảm ơn thầy giáo. Quà đó gọi là gì?
Cuối năm:
Nhóm 2Chọn quà, gói quà5 từ
選ぶ
chọn
プレゼントを
選ぶのは 楽しいです。 Chọn quà thật vui.
包む
gói
プレゼントを
きれい な紙で包みました。 Tôi gói quà bằng giấy đẹp.
包み紙
giấy gói quà
包み紙は
緑にします。 Giấy gói thì tôi chọn màu xanh lá.
- 紙 đứng sau từ khác đọc thành
がみ: つつみがみ.
- 紙 đứng sau từ khác đọc thành
リボン
ruy băng
箱に
赤い リボンを つけました。 Tôi thắt ruy băng đỏ lên hộp.
手作り
tự tay làm
手作りの
ケーキは おいしいです。 Bánh kem tự tay làm ngon lắm.
- 手 (tay) +
作る (làm): làm bằng tay mình.
- 手 (tay) +
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 3Biếu, nhận, được cho4 từ
差し上げる
biếu (lời khiêm nhường của あげる)
手作りの
お 菓子を差し 上げました。 Tôi đã biếu bánh tự tay làm.
- Dùng khi mình (người dưới) cho người trên. Với bạn bè dùng
あげる là đủ.
- Dùng khi mình (người dưới) cho người trên. Với bạn bè dùng
いただく
nhận (lời khiêm nhường của もらう)
大家さんに
お茶を いただきました。 Tôi được bà chủ nhà cho trà.
- Cách dùng trong câu học ở khoá Ngữ pháp N4; bài này chỉ học nghĩa.
くださる
cho (mình) (lời tôn kính của くれる)
先生が
本を くださいました。 Cô giáo cho tôi cuốn sách.
- Cách dùng trong câu học ở khoá Ngữ pháp N4; bài này chỉ học nghĩa.
受け取る
nhận (đồ, thư)
荷物を
受け取りました。 Tôi đã nhận bưu kiện.
- Nhận đồ được gửi, được trao: bưu kiện, thư, tiền thừa.
Cho và nhận, nói thường và nói lễ phép
| Nói thường | Nói lễ phép | Nghĩa |
|---|---|---|
| あげる | 差し上げる | cho, tặng → biếu (người trên) |
| もらう | いただく | nhận → nhận (từ người trên) |
| くれる | くださる | cho mình → (người trên) cho mình |
Nghĩa không đổi, chỉ đổi độ lễ phép. Người nhận hay người cho là người trên (cô giáo, bà chủ nhà, khách) thì dùng cột bên phải.
Hỏi nhanh
Cô giáo cho bạn cuốn sách. Câu nào lễ phép?
Người trên cho mình:
Nhóm 4Biết ơn, ngại, chúc mừng5 từ
感謝
lòng biết ơn
両親に
感謝しています。 Tôi biết ơn bố mẹ.
遠慮
ngại, giữ ý
遠慮しないで、
食べてください。 Đừng ngại, ăn đi nhé.
- 遠慮しないで là "đừng khách sáo". Biển
撮影は ご遠慮ください lại là "xin đừng chụp ảnh": lời cấm nói cho mềm.
- 遠慮しないで là "đừng khách sáo". Biển
申し訳ない
thật áy náy
遅れて、
申し訳ないです。 Tôi đến muộn, thật áy náy.
- Nặng hơn
すみません. Nói với khách, với người trên thì dùng 申し訳ありません.
- Nặng hơn
祝う
chúc mừng
みんなで
誕生日を 祝いました。 Mọi người cùng mừng sinh nhật.
ご馳走
bữa ăn thịnh soạn; khao
今日は
私が ご馳走します。 Hôm nay để tôi khao.
- Câu sau bữa ăn
ごちそうさまでした (N5) cũng từ chữ này: cảm ơn bữa ngon.
- Câu sau bữa ăn
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 5Hợp ý, ưng, đặc sản, trao đổi4 từ
似合う
hợp (với ai)
その服、
よく 似合いますね。 Bộ đồ đó hợp với bạn lắm.
気に入る
ưng ý, thích
気に
入ってもらえて 嬉しいです。 Được bác ưng ý, tôi vui lắm.
- Cả cụm là một từ. Món đồ là chủ ngữ:
こ の色が気に 入った (tôi ưng màu này).
- Cả cụm là một từ. Món đồ là chủ ngữ:
名物
đặc sản nổi tiếng
名物の
お菓子を 買いました。 Tôi mua bánh kẹo đặc sản.
- "Danh vật": món nổi tiếng của một vùng. Đặc sản để ăn cũng gọi là
名物.
- "Danh vật": món nổi tiếng của một vùng. Đặc sản để ăn cũng gọi là
交換
trao đổi
クラスで
プレゼントを 交換しました。 Cả lớp trao đổi quà.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhắc lạiあげる, もらう, くれる: ai cho ai Dạy chính ở: Ngữ pháp N4 · Bánh lọc, bánh nậm
母にあげました (tôi tặng mẹ),
Nhắc lạiいただく, くださる: khi người cho là người trên Dạy chính ở: Ngữ pháp N4 · Ai đã giúp mình, Nhờ cho khéo
先生に
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Đừng khách sáo
Bảy giờ tối thứ Ba, phòng 202. Bà chủ nhà lên lấy tờ thông báo, đúng lúc Hine vừa gói xong quà.
- 夜七時。
大家さんが 7 giờ tối. Bà chủ nhà ghé phòng Hine.ヒネさんの 部屋に 来ました。 Hine
大家さん、
これは フエの 名物です。 どうぞ。 Bác ơi, đây là đặc sản Huế. Cháu biếu bác.
Bà chủ nhà
あら、
きれいな 包み紙! ヒネちゃんが 包んだの? Ôi, giấy gói đẹp quá! Cháu tự gói à?
Hine
はい。
中は ごまの お 菓子です。母が 選びました。 Dạ. Bên trong là kẹo mè. Mẹ cháu chọn đấy ạ.
Bà chủ nhà
まあ、
ありがとう。 お母さんによろしく 伝えてね。 Ôi, cảm ơn cháu. Cho bác gửi lời hỏi thăm mẹ nhé.
Hine
それから、
この お茶は 店長に。 三週間も 休んで、 申し訳なかったので。 Còn gói trà này là cho cửa hàng trưởng. Cháu nghỉ những ba tuần, thấy áy náy quá.
Bà chủ nhà
いい
匂い。 店長さん、 きっと 気に入るわよ。 Thơm ghê. Cửa hàng trưởng chắc chắn sẽ thích.
そうだ、
晩 ご飯、 食べていって。 今日は 私が ご馳走するわ。 À phải rồi, ăn tối với bác nhé. Hôm nay bác khao.
Hine
えっ、
でも…… Ơ, nhưng mà…
Bà chủ nhà
あら、
遠慮しないで。 Ôi, cháu đừng khách sáo.
- 次の
日、 Hôm sau, cửa hàng trưởng nhận gói trà, mỉm cười.店長は お茶を 受け取って、 にっこ り笑いました。
Nghe xong, trả lời
Bà chủ nhà mời Hine làm gì?
晩
Hine mách nhỏ
Năm đầu mình chỉ biết
あげる, もらう. Năm hai mới biết さしあげる là từ để kể lại; đưa quà tận tay thì chỉ cần nói どうぞ. Bà chủ nhà cười, nhận hộp mè xửng. Lời lễ phép chưa tròn, người nghe vẫn thấy được lòng mình.
Đọc ngoài đời
- 御中元 /
御歳暮 Băng rôn ở quầy quà trung tâm thương mại vào tháng Bảy và tháng Mười Hai, kèm cuốn danh mục quà gửi biếu.
- のし
Tờ giấy trắng in sẵn nơ đỏ trắng dán trên hộp quà biếu. Phía trên ghi chữ おれい (cảm ơn) hoặc おいわい (chúc mừng).
- 撮影は
ご遠慮ください Biển ở bảo tàng, cửa hàng: xin đừng chụp ảnh. えんりょ ở đây là lời cấm nói cho mềm.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã trao quà và nói lời cảm ơn
これは
Đây là đặc sản Huế. Mời bác.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
情けは

