Bài 16· Chặng 4 · Mùa thu· 15 phút

贈おくり物ものquà tặngQuà và lời cảm ơn

Cuối hè, còn nóng, trời trong. Hine gói quà mang từ Huế: hộp mè xửng biếu bà chủ nhà, gói trà sen gửi cửa hàng trưởng để cảm ơn đã cho cô nghỉ ba tuần. Bà chủ nhà cầm hộp quà, cười: "Ôi, cháu đừng khách sáo".

  • 24 từ mới
  • quà, dịp tặng, từ cho và nhận
  • Biết nghĩa các từ quà tặng, dịp tặng, cảm ơn, cho và nhận.
Sổ từ của Hine

Trang 16 / 28

24 từ · 5 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Ba 7/9, 7 giờ tối

Hai món quà, một lời cảm ơn

Bảy giờ tối, phòng 202. Hine vừa gói xong hai món quà thì bà chủ nhà gõ cửa. Bấm từng nhãn để nghe.

Tranh phòng 202 buổi tối cuối hè: Hine quỳ bên bàn thấp, tay đang buộc ruy băng cho một hộp quà; trên bàn có cuộn giấy gói, cuộn ruy băng, cây kéo và một gói trà nhỏ đã gói xong; ở cửa phòng, bà chủ nhà cầm hộp quà Hine vừa đưa, mỉm cười; qua cửa sổ, trời tối trong.

Trên tranh · 6 từ

Cũng trong bài

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Tranh phòng 202 buổi tối cuối hè: Hine quỳ bên bàn thấp, tay đang buộc ruy băng cho một hộp quà; trên bàn có cuộn giấy gói, cuộn ruy băng, cây kéo và một gói trà nhỏ đã gói xong; ở cửa phòng, bà chủ nhà cầm hộp quà Hine vừa đưa, mỉm cười; qua cửa sổ, trời tối trong.

Đoán thử 3 từ

Ba từ đọc được bằng âm Hán Việt. Một từ có bẫy.

  1. 01

    感謝かんしゃ

    Hán Việtcảm tạ

    Giống hệt tiếng Việt "cảm tạ": biết ơn.

  2. 02

    記念きねん

    Hán Việtkỷ niệm

    Đọc ra là hiểu: 記念きねん写真しゃしん là ảnh kỷ niệm.

  3. 03

    遠慮えんりょ

    Hán Việtviễn lự

    Bẫy! Tiếng Việt "viễn lự" là lo xa, nhưng えんりょ là ngại, khách sáo, giữ ý. "Đừng khách sáo": 遠慮えんりょしないで.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

24 từ, 5 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N5Từ N5 về cho, nhận, gửiDạy chính ở: Từ vựng N5 · Động từ đi cặp, Căn phòng 202 · Ngữ pháp N4 · tập 16
  • あげるcho, tặng
  • もらうnhận
  • くれるcho mình
  • 送おくるgửi
  • お礼れいlời cảm ơn
  • 箱はこhộp

Nhóm 1Quà và dịp tặng6 từ

  • 贈おくり物もの

    quà tặng

    これは母ははへの贈おくり物ものです。

    Đây là quà tặng mẹ.

    • Khác 送おくる (gửi, N5): おくりもの viết chữ 贈おく là "tặng". Lời nói hằng ngày hay dùng プレゼント (N5).
  • お祝いわい

    quà mừng, lời chúc mừng

    友ともだちの結婚けっこんのお祝いわいを買かいました。

    Tôi đã mua quà mừng đám cưới bạn.

  • 記念きねん

    kỷ niệm

    Hán Việtkỷ niệm

    卒業そつぎょうの記念きねんに写真しゃしんを撮とりました。

    Chúng tôi chụp ảnh kỷ niệm tốt nghiệp.

  • お中元ちゅうげん

    quà giữa năm (tháng Bảy)

    Hán Việttrung nguyên

    七月しちがつにお中元ちゅうげんを送おくります。

    Tháng Bảy tôi gửi quà giữa năm.

    • "Trung nguyên" như rằm tháng Bảy của người Việt. Ở Nhật là quà gửi người mình mang ơn vào khoảng tháng Bảy.
  • お歳暮せいぼ

    quà cuối năm

    Hán Việttuế mộ

    十二月じゅうにがつにお歳暮せいぼを送おくります。

    Tháng Mười Hai tôi gửi quà cuối năm.

    • "Tuế mộ" là cuối năm. Quà gửi người mình mang ơn vào tháng Mười Hai.
  • お返かえし

    quà đáp lễ

    お返かえしに果物くだものをもらいました。

    Tôi nhận hoa quả làm quà đáp lễ.

Hai mùa quà ở Nhật

お中元ちゅうげん · giữa năm

tháng Bảy, mùa hè: bia, nước giải khát, mì lạnh

tháng Mười Hai, cuối năm: cà phê, thịt nguội, dầu ăn

Hai mùa quà để cảm ơn người mình mang ơn: thầy cô, sếp, chủ nhà. Bạn bè cùng tuổi thì không cần.

Hỏi nhanh

Tháng Mười Hai, bạn gửi quà cảm ơn thầy giáo. Quà đó gọi là gì?

Cuối năm: おせいぼ. Tháng Bảy mới là おちゅうげん.

Nhóm 2Chọn quà, gói quà5 từ

  • 選えらぶ

    chọn

    プレゼントを選えらぶのは楽たのしいです。

    Chọn quà thật vui.

  • 包つつむ

    gói

    プレゼントをきれいな紙かみで包つつみました。

    Tôi gói quà bằng giấy đẹp.

  • 包つつみ紙がみ

    giấy gói quà

    包つつみ紙がみは緑みどりにします。

    Giấy gói thì tôi chọn màu xanh lá.

    • 紙かみ đứng sau từ khác đọc thành がみ: つつみがみ.
  • リボン

    ruy băng

    箱はこに赤あかいリボンをつけました。

    Tôi thắt ruy băng đỏ lên hộp.

  • 手作てづくり

    tự tay làm

    手作てづくりのケーキはおいしいです。

    Bánh kem tự tay làm ngon lắm.

    • 手て (tay) + 作つくる (làm): làm bằng tay mình.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 3Biếu, nhận, được cho4 từ

  • 差さし上あげる

    biếu (lời khiêm nhường của あげる)

    手作てづくりのお菓子かしを差さし上あげました。

    Tôi đã biếu bánh tự tay làm.

    • Dùng khi mình (người dưới) cho người trên. Với bạn bè dùng あげる là đủ.
  • いただく

    nhận (lời khiêm nhường của もらう)

    大家おおやさんにお茶ちゃをいただきました。

    Tôi được bà chủ nhà cho trà.

    • Cách dùng trong câu học ở khoá Ngữ pháp N4; bài này chỉ học nghĩa.
  • くださる

    cho (mình) (lời tôn kính của くれる)

    先生せんせいが本ほんをくださいました。

    Cô giáo cho tôi cuốn sách.

    • Cách dùng trong câu học ở khoá Ngữ pháp N4; bài này chỉ học nghĩa.
  • 受うけ取とる

    nhận (đồ, thư)

    荷物にもつを受うけ取とりました。

    Tôi đã nhận bưu kiện.

    • Nhận đồ được gửi, được trao: bưu kiện, thư, tiền thừa.

Cho và nhận, nói thường và nói lễ phép

Nói thườngNói lễ phépNghĩa
あげる差さし上あげるcho, tặng → biếu (người trên)
もらういただくnhận → nhận (từ người trên)
くれるくださるcho mình → (người trên) cho mình

Nghĩa không đổi, chỉ đổi độ lễ phép. Người nhận hay người cho là người trên (cô giáo, bà chủ nhà, khách) thì dùng cột bên phải.

Hỏi nhanh

Cô giáo cho bạn cuốn sách. Câu nào lễ phép?

Người trên cho mình: くださる.

Nhóm 4Biết ơn, ngại, chúc mừng5 từ

  • 感謝かんしゃ

    lòng biết ơn

    Hán Việtcảm tạ

    両親りょうしんに感謝かんしゃしています。

    Tôi biết ơn bố mẹ.

  • 遠慮えんりょ

    ngại, giữ ý

    Hán Việtviễn lự

    遠慮えんりょしないで、食たべてください。

    Đừng ngại, ăn đi nhé.

    • 遠慮えんりょしないで là "đừng khách sáo". Biển 撮影さつえいはご遠慮えんりょください lại là "xin đừng chụp ảnh": lời cấm nói cho mềm.
  • 申もうし訳わけない

    thật áy náy

    遅おくれて、申もうし訳わけないです。

    Tôi đến muộn, thật áy náy.

    • Nặng hơn すみません. Nói với khách, với người trên thì dùng 申もうし訳わけありません.
  • 祝いわう

    chúc mừng

    みんなで誕生日たんじょうびを祝いわいました。

    Mọi người cùng mừng sinh nhật.

  • ご馳走ちそう

    bữa ăn thịnh soạn; khao

    今日きょうは私わたしがご馳走ちそうします。

    Hôm nay để tôi khao.

    • Câu sau bữa ăn ごちそうさまでした (N5) cũng từ chữ này: cảm ơn bữa ngon.

Hỏi nhanh

Nối cặp.

Nhóm 5Hợp ý, ưng, đặc sản, trao đổi4 từ

  • 似合にあう

    hợp (với ai)

    その服ふく、よく似合にあいますね。

    Bộ đồ đó hợp với bạn lắm.

  • 気きに入いる

    ưng ý, thích

    気きに入いってもらえて嬉うれしいです。

    Được bác ưng ý, tôi vui lắm.

    • Cả cụm là một từ. Món đồ là chủ ngữ: この色いろが気きに入いった (tôi ưng màu này).
  • 名物めいぶつ

    đặc sản nổi tiếng

    Hán Việtdanh vật

    名物めいぶつのお菓子かしを買かいました。

    Tôi mua bánh kẹo đặc sản.

    • "Danh vật": món nổi tiếng của một vùng. Đặc sản để ăn cũng gọi là 名物めいぶつ.
  • 交換こうかん

    trao đổi

    Hán Việtgiao hoán

    クラスでプレゼントを交換こうかんしました。

    Cả lớp trao đổi quà.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhắc lạiあげる, もらう, くれる: ai cho aiDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · Bánh lọc, bánh nậm

母ははにあげました (tôi tặng mẹ), 友ともだちにもらいました (tôi được bạn cho), 友ともだちがくれました (bạn cho tôi): chọn động từ theo hướng của món quà học ở tập 16 của khoá Ngữ pháp N4. Bài này chỉ giữ nghĩa từ.

Nhắc lạiいただく, くださる: khi người cho là người trênDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · Ai đã giúp mình, Nhờ cho khéo

先生せんせいにいただきました (tôi được cô giáo cho), 先生せんせいがくださいました (cô giáo cho tôi): cách đổi sang lời lễ phép học ở tập 18, 19 của khoá Ngữ pháp N4.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Đừng khách sáo

Bảy giờ tối thứ Ba, phòng 202. Bà chủ nhà lên lấy tờ thông báo, đúng lúc Hine vừa gói xong quà.

  1. 夜よる七時しちじ。大家おおやさんがヒネさんの部屋へやに来きました。7 giờ tối. Bà chủ nhà ghé phòng Hine.
  2. Hine

    大家おおやさん、これはフエの名物めいぶつです。どうぞ。

    Bác ơi, đây là đặc sản Huế. Cháu biếu bác.

  3. Bà chủ nhà

    あら、きれいな包つつみ紙がみ!ヒネちゃんが包つつんだの?

    Ôi, giấy gói đẹp quá! Cháu tự gói à?

  4. Hine

    はい。中なかはごまのお菓子かしです。母ははが選えらびました。

    Dạ. Bên trong là kẹo mè. Mẹ cháu chọn đấy ạ.

  5. Bà chủ nhà

    まあ、ありがとう。お母かあさんによろしく伝つたえてね。

    Ôi, cảm ơn cháu. Cho bác gửi lời hỏi thăm mẹ nhé.

  6. Hine

    それから、このお茶ちゃは店長てんちょうに。三週間さんしゅうかんも休やすんで、申もうし訳わけなかったので。

    Còn gói trà này là cho cửa hàng trưởng. Cháu nghỉ những ba tuần, thấy áy náy quá.

  7. Bà chủ nhà

    いい匂におい。店長てんちょうさん、きっと気きに入いるわよ。

    Thơm ghê. Cửa hàng trưởng chắc chắn sẽ thích.

  8. そうだ、晩ばんご飯はん、食たべていって。今日きょうは私わたしがご馳走ちそうするわ。

    À phải rồi, ăn tối với bác nhé. Hôm nay bác khao.

  9. Hine

    えっ、でも……

    Ơ, nhưng mà…

  10. Bà chủ nhà

    あら、遠慮えんりょしないで。

    Ôi, cháu đừng khách sáo.

  11. 次つぎの日ひ、店長てんちょうはお茶ちゃを受うけ取とって、にっこり笑わらいました。Hôm sau, cửa hàng trưởng nhận gói trà, mỉm cười.

Nghe xong, trả lời

Bà chủ nhà mời Hine làm gì?

晩ばんご飯はん、食たべていって。今日きょうは私わたしがご馳走ちそうするわ (Ở lại ăn tối nhé. Hôm nay bác mời).

Hine mách nhỏ

Năm đầu mình chỉ biết あげる, もらう. Năm hai mới biết さしあげる là từ để kể lại; đưa quà tận tay thì chỉ cần nói どうぞ. Bà chủ nhà cười, nhận hộp mè xửng. Lời lễ phép chưa tròn, người nghe vẫn thấy được lòng mình.

Đọc ngoài đời

  • 御中元おちゅうげん / 御歳暮おせいぼ

    Băng rôn ở quầy quà trung tâm thương mại vào tháng Bảy và tháng Mười Hai, kèm cuốn danh mục quà gửi biếu.

  • のし

    Tờ giấy trắng in sẵn nơ đỏ trắng dán trên hộp quà biếu. Phía trên ghi chữ おれい (cảm ơn) hoặc おいわい (chúc mừng).

  • 撮影さつえいはご遠慮えんりょください

    Biển ở bảo tàng, cửa hàng: xin đừng chụp ảnh. えんりょ ở đây là lời cấm nói cho mềm.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã trao quà và nói lời cảm ơn

Đây là đặc sản Huế. Mời bác.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 17 · Rơi, vỡ, hỏng

Thứ Sáu 17/9, 8 giờ tối, ひまわり, mưa nhỏ. Một chai nước tương rơi xuống sàn. Ai làm rơi, hay nó tự vỡ?

Lật trang sau

情なさけは人ひとの為ためならず。Làm ơn cho người là làm ơn cho mình.

← Về trang khoá Từ vựng N4