Bài 15· Chặng 3 · Hè về Huế· 15 phút

二倍にばいgấp đôiNhiều, ít, trước, sau

Trời vẫn nóng, ve kêu. Hết ca, Hine và ワン kiểm hàng tồn kho. Nước lạnh mùa hè bán ra gấp đôi tháng Năm; ワン ghi tổng cộng vào sổ, Hine đọc lại từng dòng.

  • 24 từ mới
  • số lượng, giới hạn, thứ tự, thời điểm
  • Nói được số lượng, giới hạn, thứ tự và thời điểm.
Sổ từ của Hine

Trang 15 / 28

24 từ · 5 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Năm 26/8, 9 giờ tối

Sổ kiểm kho đêm cuối tháng Tám

Chín giờ tối, kho hàng sau ひまわり. Trang sổ ワン ghi chia ba ô: bao nhiêu, giới hạn, lúc nào. Bấm từng ô để nghe.

Bao nhiêu

Giới hạn

Lúc nào

Đoán thử 3 từ

Từ chỉ số lượng N4 phần lớn là chữ Hán. Đọc âm Hán Việt, đoán nghĩa.

  1. 01

    平均へいきん

    Hán Việtbình quân

    Giống hệt tiếng Việt "bình quân": chia đều ra.

  2. 02

    合計ごうけい

    Hán Việthợp kế

    "Hợp" là gộp lại, "kế" là tính: gộp lại mà tính. Dòng cuối hoá đơn luôn có chữ này.

  3. 03

    途中とちゅう

    Hán Việtđồ trung

    "Đồ" là con đường, như "tiền đồ"; "trung" là giữa: đang ở giữa đường.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

24 từ, 5 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N5Từ N5 về nhiều, ít, trước, sauDạy chính ở: Từ vựng N5 · Từ nhỏ mà hay dùng, Số đếm, Đi mua sắm, Căn phòng 202, Nhà ga và xe cộ · Kanji N5 · Nay, trưa, trước, sau
  • 全部ぜんぶtất cả
  • 半分はんぶんmột nửa
  • たくさんnhiều
  • 少すこしmột ít
  • 前まえ / 後あとtrước / sau
  • 次つぎtiếp theo

Nhóm 1Bao nhiêu5 từ

  • 倍ばい

    gấp đôi; gấp … lần

    Hán Việtbội

    去年きょねんの二倍にばいのお客きゃくさんが来きました。

    Khách tới đông gấp đôi năm ngoái.

    • Đứng một mình là "gấp đôi": 倍ばいになる. Có số đứng trước là "gấp … lần": 三倍さんばい (gấp ba).
  • 合計ごうけい

    tổng cộng

    Hán Việthợp kế

    合計ごうけいで三千円さんぜんえんです。

    Tổng cộng là 3.000 yên.

  • 平均へいきん

    trung bình

    Hán Việtbình quân

    お客きゃくさんは一日いちにち平均へいきん二百人にひゃくにんです。

    Trung bình một ngày có 200 khách.

  • 数かず

    số lượng

    お客きゃくさんの数かずが多おおいです。

    Số khách đông.

    • Đọc かず khi đứng một mình. Trong từ ghép đọc すう: 数学すうがく (môn toán).
  • 量りょう

    lượng

    Hán Việtlượng

    このお弁当べんとうは量りょうが多おおいです。

    Hộp cơm này nhiều đồ ăn.

    • Đồng âm với 寮りょう (ký túc xá, bài 1): cùng cách đọc, khác chữ, khác nghĩa. Nghe cả câu là biết.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 2Trên, dưới, ngoài, trong vòng4 từ

  • 以上いじょう

    từ … trở lên

    Hán Việtdĩ thượng

    二十歳はたち以上いじょうの人ひとしかお酒さけを買かえません。

    Chỉ người từ 20 tuổi trở lên mới mua được rượu.

    • Tính cả con số đó: 二十歳はたち以上いじょう là 20 tuổi cũng được. Tiếng Việt nói "trên 20 tuổi" dễ hiểu nhầm là phải 21.
  • 以下いか

    từ … trở xuống

    Hán Việtdĩ hạ

    十度じゅうど以下いかの日ひはとても寒さむいです。

    Những ngày từ 10 độ trở xuống rất lạnh.

  • 以外いがい

    ngoài … ra

    Hán Việtdĩ ngoại

    日曜日にちようび以外いがいは毎日まいにち働はたらきます。

    Ngoài Chủ nhật ra, ngày nào tôi cũng làm.

    • Đứng sau danh từ: 私わたし以外いがい (ngoài tôi ra).
  • 以内いない

    trong vòng

    Hán Việtdĩ nội

    十分じゅっぷん以内いないに来きてください。

    Hãy tới trong vòng 10 phút.

    • Khác いない (không có ai, N5): cùng cách đọc, khác chữ, khác nghĩa. Có số đứng trước là "trong vòng": 三日みっか以内いない (trong vòng ba ngày).

Bốn từ đứng sau con số

ChữNghĩaVí dụ
以上いじょうtừ … trở lên (tính cả số đó)20歳さい以上いじょう: 20, 21, 22… tuổi
以下いかtừ … trở xuống (tính cả số đó)10度ど以下いか: 10, 9, 8… độ
以内いないtrong vòng (không quá)10分ぷん以内いない: không quá 10 phút (10 phút vẫn được)
以外いがいngoài … ra日曜日にちようび以外いがい: thứ Hai tới thứ Bảy

Cả bốn từ có chữ 以い đứng đầu. Chữ thứ hai cho biết hướng: 上うえ trên, 下した dưới, 内うち trong, 外そと ngoài.

Hỏi nhanh

Bạn vừa tròn 20 tuổi. Bạn có mua được thứ ghi 20歳さい以上いじょう không?

いじょう tính cả con số đó: 20 tuổi là được.

Nhóm 3Tăng, giảm, thừa, cả hai6 từ

  • 増ふえる

    tăng lên

    最近さいきん、客きゃくが増ふえました。

    Dạo gần đây khách đông lên.

    • Hai từ đi ngược nhau, cùng dùng が: 客きゃくが増ふえる, 客きゃくが減へる. Nói về cân nặng cũng dùng: 体重たいじゅうが増ふえた (lên cân).
  • 減へる

    giảm đi

    冬ふゆはアイスを買かう人ひとが減へります。

    Mùa đông người mua kem ít đi.

    • Ngược với 増ふえる, cùng dùng が: 客きゃくが減へる. Nói về cân nặng: 体重たいじゅうが減へった (sụt cân).
  • 余あまる

    thừa

    パンが三みっつ余あまりました。

    Còn thừa ba cái bánh mì.

    • Còn dư sau khi dùng, chia: 時間じかんが余あまる (thừa thời gian).
  • 両方りょうほう

    cả hai

    Hán Việtlưỡng phương

    コーヒーと紅茶こうちゃ、両方りょうほう好すきです。

    Cà phê và trà, tôi thích cả hai.

    • "Lưỡng phương" là hai phía. Hỏi chọn một mà muốn cả hai thì trả lời 両方りょうほう.
  • 全体ぜんたい

    toàn bộ

    Hán Việttoàn thể

    クラス全体ぜんたいで写真しゃしんを撮とりました。

    Cả lớp chụp ảnh chung.

  • 一部いちぶ

    một phần

    Hán Việtnhất bộ

    一部いちぶの店みせは日曜日にちようびが休やすみです。

    Một số cửa hàng nghỉ Chủ nhật.

Hỏi nhanh

Chọn từ điền vào chỗ trống: 最近さいきん、客きゃくが__。 (Dạo gần đây khách đông lên.)

Đông lên: ふえる. へる là ít đi.

Nhóm 4Đầu, cuối, giữa chừng, khoảng4 từ

  • 最初さいしょ

    đầu tiên

    Hán Việttối sơ

    最初さいしょの日ひはとても緊張きんちょうしました。

    Ngày đầu tiên tôi rất hồi hộp.

    • Chữ 最さい là "nhất": đầu nhất, sau nhất.
  • 最後さいご

    cuối cùng

    Hán Việttối hậu

    最後さいごの電車でんしゃは十二時じゅうにじです。

    Chuyến tàu cuối lúc 12 giờ.

    • Chữ 最さい là "nhất": đầu nhất, sau nhất.
  • 途中とちゅう

    giữa đường, giữa chừng

    Hán Việtđồ trung

    学校がっこうへ行いく途中とちゅうで、雨あめが降ふりました。

    Đang trên đường tới trường thì trời mưa.

  • 前後ぜんご

    khoảng (trước sau con số)

    Hán Việttiền hậu

    毎日まいにち三十度さんじゅうど前後ぜんごです。

    Ngày nào cũng khoảng 30 độ.

    • Đứng sau con số là "khoảng, xê dịch quanh số đó": 二十歳はたち前後ぜんご (chừng hai mươi tuổi).

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 5Ngày xưa, gần đây, dạo này5 từ

  • 昔むかし

    ngày xưa

    昔むかし、この町まちに映画館えいがかんがありました。

    Ngày xưa thị trấn này có rạp chiếu phim.

  • 以前いぜん

    trước đây

    Hán Việtdĩ tiền

    以前いぜんはここで働はたらいていました。

    Trước đây tôi làm việc ở đây.

  • 最近さいきん

    gần đây

    Hán Việttối cận

    最近さいきん、日本語にほんごのニュースを聞きいています。

    Dạo gần đây tôi nghe tin tức bằng tiếng Nhật.

  • この間あいだ

    hôm trước, mới đây

    この間あいだ、駅えきで田中たなかさんに会あいました。

    Hôm trước tôi gặp anh Tanaka ở ga.

  • この頃ごろ

    dạo này

    この頃ごろ、夜よるも暑あついです。

    Dạo này tối cũng nóng.

Một lần, hay cả một quãng

この間あいだ · một lần, mới đây

この間あいだ会あった (hôm trước gặp)

この頃ごろ暑あつい (dạo này nóng)

Một việc xảy ra một lần mới đây: このあいだ. Chuyện kéo dài mấy hôm nay, tới giờ vẫn thế: このごろ. さいきん dùng được cho cả hai.

Nói số lần

"Một tuần ba lần" nói là 一週間いっしゅうかんに3回かい: khoảng thời gian + に + số lần. 一日いちにちに2回かい (một ngày hai lần), 一年いちねんに1回かい (một năm một lần).

Hỏi nhanh

Nối cặp.

Nhắc lạiSố đếm, lượng từ: ~本ほん, ~回かいDạy chính ở: Từ vựng N5 · Số đếm, Đếm đồ vật

二十本にじゅっぽん (20 chai), 三回さんかい (3 lần): cách đếm đồ vật, đếm số lần học ở bài "Số đếm", "Đếm đồ vật" của Từ vựng N5. Bài này học những từ đứng quanh con số: 二倍にばい (gấp đôi), 20歳さい以上いじょう (từ 20 tuổi trở lên).

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Gấp đôi tháng Năm

Chín giờ tối, kho hàng sau ひまわり. Hết ca, Hine và ワン kiểm nước uống còn trong kho.

  1. 夜よる九時くじ。ヒネさんとワンさんは店みせの後うしろの部屋へやで飲のみ物ものの数かずを見みています。9 giờ tối. Hine và ワン đang đếm đồ uống ở phòng sau cửa hàng.
  2. ワン

    ヒネさん、水みずが二十本にじゅっぽん余あまってるよ。

    Chị Hine, nước còn thừa 20 chai.

  3. Hine

    明日あしたは暑あついから、大丈夫だいじょうぶ。最近さいきんはよく売うれるよ。

    Mai trời nóng, không sao đâu. Dạo này bán chạy lắm.

  4. ワン

    五月ごがつは一日いちにち平均へいきん三十本さんじゅっぽんだった。今月こんげつは六十本ろくじゅっぽん以上いじょう。

    Tháng Năm trung bình một ngày 30 chai. Tháng này từ 60 chai trở lên.

  5. Hine

    二倍にばいだね。夏なつは冷つめたい飲のみ物ものが二倍にばい売うれるね。

    Gấp đôi nhỉ. Mùa hè đồ uống lạnh bán được gấp đôi.

  6. ワン

    お茶ちゃとジュース、両方りょうほう増ふえたよ。でも、温あたたかいコーヒーは減へった。

    Trà với nước hoa quả, cả hai đều tăng. Nhưng cà phê nóng thì giảm.

  7. Hine

    合計ごうけいは?

    Tổng cộng bao nhiêu?

  8. ワン

    合計ごうけいは……あ、途中とちゅうで忘わすれた!

    Tổng cộng là… a, đang đếm dở thì quên mất rồi!

  9. Hine

    じゃあ、最初さいしょからもう一回いっかい。私わたしが読よむから、ワンさんが書かいて。

    Vậy đếm lại từ đầu. Chị đọc, em ghi nhé.

Nghe xong, trả lời

Tháng này một ngày bán được bao nhiêu chai nước?

今月こんげつは六十本ろくじゅっぽん以上いじょう. 30 chai là tháng Năm; 20 chai là số còn thừa.

Hine mách nhỏ

Mình nhớ いじょう nhờ tấm biển ở quầy rượu: 20さい いじょう. Hai mươi tuổi cũng mua được, nên いじょう là "từ… trở lên", không phải "trên".

Đọc ngoài đời

  • 20歳さい以上いじょう

    Biển ở quầy rượu, thuốc lá và màn hình máy tính tiền ở konbini. Khách bấm xác nhận mình đủ tuổi.

  • 以上いじょうでよろしいですか

    Nhân viên hỏi khi tính tiền: "Chừng này là đủ chưa ạ?". Ở đây いじょう là "tất cả chỉ có thế".

  • 合計ごうけい

    Dòng cuối hoá đơn, màn hình máy tính tiền: số tiền phải trả.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã nói được nhiều ít, trước sau

Mùa hè đồ uống lạnh bán được gấp đôi.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 3 · Va li về Huế

Chủ nhật 29/8, 8 giờ tối, phòng 202. Hine dỡ nốt va li, đọc lại tờ danh sách đồ viết trước chuyến đi.

Lật trang sau

過すぎたるは猶なお及およばざるが如ごとし。Quá cũng dở như thiếu (thừa cũng như thiếu).

← Về trang khoá Từ vựng N4