Ôn 5· Chặng 5 · Trước kỳ thi· 15 phút

試験しけんkỳ thiTrang ôn trước ngày thi

Trời lạnh, quang, sao rõ trên mái nhà. Hine viết một trang ôn cuối: những từ cô hay nhầm suốt tháng Mười Một, mỗi từ một câu ví dụ, để sáng Chủ nhật đọc trên tàu. Bạn đọc cùng cô.

  • Đọc trang ôn Hine viết tuần cuối trước kỳ thi
  • Trộn từ của 4 bài chặng 5
  • Đọc hiểu một trang ôn tự viết, dùng lại từ của 4 bài chặng 5.
Sổ từ của Hine

Ôn 5

Gom 4 bài · 12 câu · đạt 9

Cảnh 1 · Thứ Năm 2/12, 10 giờ tối · Hine giở lại sổ từ

Trang ôn đọc trên tàu

Bấm từng dòng để nghe, nghĩa hiện ngay dưới dòng. Dòng 1–9 là từ Hine hay nhầm, mỗi từ một câu. Dòng 10–11 là chữ bên lề, Hine viết cho chính mình. Tranh bên cạnh đổi theo dòng.

十二月二日じゅうにがつふつか(木もく)

  1. Trưởng phòng trên trưởng ban, dưới giám đốc.phòng nghỉ ひまわり · tranh bài 22

  2. Giấy tờ là thứ để nộp, tài liệu là thứ để đọc.nhãn: しょるい, しりょう

  3. Khi nghỉ, nhất định phải báo cho cấp trên.nhãn: れんらく

  4. Mềm ⇔ cứng, sâu ⇔ nông.nhãn: やわらかい, かたい

  5. Anh chị có tiền lẻ không?nhãn: こまかい

  6. Một ngày trăm từ là không thể. Mỗi ngày hai mươi!tranh bài 23

  7. Vụ việc và tai nạn khác nhau. Kẻ trộm là vụ việc.

  8. けんがく là khi đi để học, けんぶつ là khi đi xem thứ vui.

  9. おっと là chồng mình, ごしゅじん là chồng người khác.

  10. じょうほう, かんきょう, ていねい: cẩn thận âm Hán Việt đánh lừa!

  11. Bình tĩnh, đọc thật cẩn thận.

試験しけんまであと三日みっかです。

Còn ba ngày nữa là thi.Dòng Hine viết to ở cuối trang, gạch chân hai lần.

Tranh quầy ひまわり tối mùa đông: ba đôi găng tay trên kệ, Sato cầm đôi găng da, Hine gói đôi găng len rất cẩn thận, mấy đồng xu lẻ trên khay.
quầy ひまわり, thứ Tư 10/11

Đọc rồi trả lời

Câu 1

Đọc trang ôn: Hine định mỗi ngày học bao nhiêu từ?

Dòng 6: 毎日まいにち二十にじゅう!

Câu 2

Đọc trang ôn: theo Hine, kẻ trộm vào cửa hàng là gì?

Dòng 7: 泥棒どろぼうは事件じけん.

Cảnh 2 · Ôn thêm

Năm chữ hay đọc nhầm

Chặng này có từ đọc đặc biệt và từ có âm ngắt (っ). Bấm loa để nghe cách đọc đúng.

Đọc đúng, đừng đọc

  • 真面目ĐọcまじめĐừng đọcしんめんもく
  • 都合ĐọcつごうĐừng đọcとごう
  • 見物ĐọcけんぶつĐừng đọcけんもの
  • 出張ĐọcしゅっちょうĐừng đọcしゅつちょう
  • 輸出ĐọcゆしゅつĐừng đọcしゅしゅつ

Mười giờ tối thứ Năm, phòng 202. Viết xong trang ôn, Hine đọc to vào điện thoại, để sáng Chủ nhật đeo tai nghe nghe lại trên tàu.

  1. 木曜日もくようびの夜よる十時じゅうじ。ヒネさんは携帯けいたいに自分じぶんの声こえを入いれます。10 giờ tối thứ Năm. Hine thu giọng mình vào điện thoại.
  2. Hine

    日曜日にちようびの私わたしへ。試験しけんまであと三日みっかです。

    Gửi mình của ngày Chủ nhật. Còn ba ngày nữa là thi.

  3. 十一月じゅういちがつは、新聞しんぶんの言葉ことばと会社かいしゃの言葉ことばをたくさん覚おぼえました。

    Tháng Mười Một mình đã nhớ được nhiều từ trên báo và từ ở công ty.

  4. 部長ぶちょうと情報じょうほう、もうまちがえない。

    ぶちょう với じょうほう, mình sẽ không nhầm nữa.

  5. わからない問題もんだいがあっても、大丈夫だいじょうぶ。次つぎの問題もんだいへ。

    Gặp câu không biết cũng không sao. Sang câu tiếp theo.

  6. 落おち着ついて、丁寧ていねいに読よみます。

    Bình tĩnh, đọc thật cẩn thận.

  7. 電車でんしゃの中なかで、もう一度いちどこのページを見みてね。がんばって!

    Trên tàu, xem lại trang này một lần nữa nhé. Cố lên!

Nghe xong, trả lời

Hine dặn mình làm gì khi gặp câu không biết?

わからない問題もんだいがあっても、大丈夫だいじょうぶ。次つぎの問題もんだいへ。 (Có câu không biết cũng không sao. Sang câu tiếp).

Hine mách nhỏ

Sáng hôm thi, trên tàu mình nghe lại đoạn ghi âm ba lần. Câu おちついて、ていねいに よみます mình nói thầm trước khi lật đề. Tới giờ đi thi gì mình cũng làm một trang ôn như thế.

Đọc ngoài đời

  • 試験会場しけんかいじょう

    Biển chỉ đường dựng ở cổng trường ngày thi: lối vào phòng thi. Chữ sau là かいじょう của bài 18.

  • 携帯電話けいたいでんわの電源でんげんをお切きりください

    Câu dán trên bảng, giám thị đọc to trước giờ thi: xin tắt nguồn điện thoại.

Cảnh 3 · Kiểm tra

12 câu, đạt 9 là đóng dấu

Trộn từ của cả chặng: đọc trang sổ, nghe, nối, bẫy, gõ, xếp. Sai thì có lời giải thích ngay.

Câu 1 / 12

Đọc trang ôn: dòng 2 nói 資料しりょう là thứ để làm gì?

Xong chặng Trước kỳ thi

Còn ba ngày nữa là thi.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 6 · Mùa tốt nghiệp

Tháng Một tới tháng Ba: kính ngữ, câu có sẵn, ước mơ, từ mượn. Bài 25: Từ kính ngữ, thứ Hai 17/1/2028, phòng học trống trường Sakura. Ba ngày nữa Hine phỏng vấn học bổng.

Vào bài Từ kính ngữ

人事じんじを尽つくして天命てんめいを待まつ。Làm hết sức mình rồi chờ mệnh trời.

← Về trang khoá Từ vựng N4