Bài 24· Chặng 5 · Trước kỳ thi· 17 phút

見学けんがくtham quan để học hỏiTừ gần nghĩa, từ dễ dùng sai

Ngoài cửa sổ mưa lạnh. Hine làm dạng đề câu cùng nghĩa, sai hai câu liền vì nhầm けんぶつ (đi xem) với けんがく (tham quan để học hỏi). Cô nhắn hỏi Tanaka; anh trả lời bằng một câu ví dụ cho mỗi từ.

  • 26 từ mới
  • cặp từ gần nghĩa và từ hay bị dùng sai chỗ
  • Phân biệt các cặp từ gần nghĩa và từ hay dùng sai chỗ.
Sổ từ của Hine

Trang 24 / 28

26 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Ba 16/11, 9 giờ tối

Hai câu sai vì một cặp sinh đôi

Chín giờ tối, phòng 202. Hine chép những từ cô hay dùng sai vào ba ô, mỗi ô một kiểu nhầm. Bấm từng ô để nghe.

Gọi người nhà mình

Giống mà khác

Lỡ làm phiền

Đoán thử 3 từ

Hai từ đầu đọc Hán Việt là ra. Từ thứ ba thì Hán Việt dẫn bạn đi lạc.

  1. 01

    成功せいこう

    Hán Việtthành công

    Giống hệt tiếng Việt.

  2. 02

    失敗しっぱい

    Hán Việtthất bại

    Cũng giống tiếng Việt, nhưng người Nhật dùng cho cả lỗi nhỏ: nấu cháy nồi cơm cũng là しっぱい.

  3. 03

    迷惑めいわく

    Hán Việtmê hoặc

    Bẫy! Tiếng Việt "mê hoặc" là làm cho say mê, còn めいわく là gây phiền cho người khác.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

26 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N5Từ N5 hay bị đem ra soDạy chính ở: Từ vựng N5 · Tính từ đi cặp, Cuối tuần đi chơi, Ở quán ăn, Ở trường Sakura, Giờ học tiếng Nhật, Từ nhỏ mà hay dùng
  • じょうずgiỏi
  • おいしいngon
  • きれいđẹp
  • ならうhọc
  • こたえるtrả lời
  • ちがうkhác, sai

Nhóm 1Chồng, vợ: gọi sao cho đúng4 từ

  • 夫おっと

    chồng (mình)

    Hán Việtphu

    私わたしの夫おっとは料理りょうりがうまいです。

    Chồng tôi nấu ăn giỏi.

    • Cách gọi trung tính, nay dùng nhiều nhất khi nói về chồng, vợ mình với người ngoài.
  • 主人しゅじん

    chồng (mình); chủ (quán)

    Hán Việtchủ nhân

    主人しゅじんは今いま、出張しゅっちょうでいません。

    Chồng tôi giờ đang đi công tác, không có nhà.

    • "Chủ nhân": nghĩa cũ là người chủ trong nhà, chủ quán. Nói về chồng người khác thì thêm ご: ご主人しゅじん.
  • 妻つま

    vợ (mình)

    Hán Việtthê

    妻つまはベトナム人じんです。

    Vợ tôi là người Việt Nam.

    • Cách gọi trung tính, nay dùng nhiều nhất khi nói về chồng, vợ mình với người ngoài.
  • 家内かない

    vợ (mình) (cách nói cũ)

    Hán Việtgia nội

    家内かないと二人ふたりで住すんでいます。

    Tôi sống hai người với vợ.

    • "Người trong nhà": cách nói cũ, ông lớn tuổi như ông Yamada còn hay dùng. Người trẻ nay ít nói.

Nói về chồng, vợ

TừNghĩa
夫おっと · 主人しゅじんchồng của mình (khi nói với người khác)
妻つま · 家内かないvợ của mình (khi nói với người khác)
ご主人しゅじんchồng của người khác (lịch sự)
奥おくさんvợ của người khác (N5)

Chỗ người Việt hay sai: nói về chồng người khác mà dùng 夫おっと. Chồng mình: 夫おっと. Chồng chị hàng xóm: ご主人しゅじん.

Hỏi nhanh

Bạn nói về vợ của mình với đồng nghiệp. Chọn từ đúng.

Vợ mình: 妻つま (hoặc 家内かない). 奥おくさん là vợ người khác.

Nhóm 2Đẹp, giỏi, lạ, dễ, ngại5 từ

  • うまい

    giỏi; ngon (cách nói thân)

    この店みせのラーメン、うまい!

    Mì ramen tiệm này ngon thật!

    • Nghĩa như じょうず và おいしい (N5) nhưng là cách nói thân, hay nghe từ nam giới. Nói với người trên, nói lịch sự thì dùng じょうず, おいしい.
  • 美うつくしい

    đẹp (trang trọng)

    秋あきの山やまはとても美うつくしいです。

    Núi mùa thu rất đẹp.

    • Như きれい (N5) nhưng trang trọng, hay gặp trong văn viết, lời bài hát. きれい còn có nghĩa "sạch"; 美うつくしい thì không.
  • おかしい

    buồn cười; lạ, có vấn đề

    このパソコン、ちょっとおかしいです。

    Cái máy tính này hơi có vấn đề.

    • Chữ Hán của từ này ít dùng, thường viết kana.
  • 楽らく

    nhàn, dễ chịu

    Hán Việtlạc

    新あたらしい靴くつは楽らくです。

    Đôi giày mới đi dễ chịu.

    • Bẫy chữ: 楽たのしい (vui) và 楽らく (nhàn) cùng chữ Hán. 楽らくな仕事しごと là việc nhàn, không phải việc vui.
  • 苦手にがて

    kém, không giỏi (môn gì), ngại

    私わたしは数学すうがくが苦手にがてです。

    Tôi kém môn toán.

    • Khác へた (N5, làm dở): 苦手にがて là mình thấy ngại, không thích, không giỏi. Nói về mình nghe khiêm tốn hơn へた.

じょうず hay うまい

じょうず · lịch sự, khen người khác

日本語にほんごがじょうずですね。

田中たなかさん、歌うた、うまいね!

Khen người trên, khen người lạ: じょうず. Với bạn bè, hoặc khen đồ ăn kiểu thân: うまい. Đừng nói với thầy cô 「先生せんせい、うまいですね」.

Hỏi nhanh

楽らくな仕事しごと nghĩa là gì?

楽らく là nhàn; 楽たのしい mới là vui.

Nhóm 3Đi xem hay đi học4 từ

  • 見物けんぶつ

    đi xem, tham quan

    Hán Việtkiến vật

    お祭まつりを見物けんぶつしました。

    Tôi đi xem lễ hội.

    • Đi xem cho vui: lễ hội, pháo hoa, thắng cảnh. Người đứng xem đông là 見物けんぶつの人ひと.
  • 見学けんがく

    tham quan để học hỏi

    Hán Việtkiến học

    工場こうじょうを見学けんがくしました。

    Tôi tham quan nhà máy (để học hỏi).

    • Đi xem để học: nhà máy, trường học, toà soạn. Trường ở Nhật hay có buổi 見学けんがく trước khi nhận học sinh.
  • 学まなぶ

    học (trang trọng, học sâu)

    歴史れきしから学まなぶことは多おおいです。

    Có nhiều điều học được từ lịch sử.

    • Khác ならう (N5): ならう là học một kỹ năng từ người dạy (học đàn, học bơi); 学まなぶ là học sâu, học từ sách, từ cuộc sống, hay gặp trong văn viết.
  • 風景ふうけい

    phong cảnh (trang trọng)

    Hán Việtphong cảnh

    フエの川かわの風景ふうけいが好すきです。

    Tôi thích phong cảnh dòng sông ở Huế.

    • Gần 景色けしき (bài 11) nhưng trang trọng hơn, dùng cả cho cảnh phố, cảnh sinh hoạt; 景色けしき thường là cảnh thiên nhiên đẹp.

けんぶつ hay けんがく

見物けんぶつ · đi xem cho vui

お祭まつりを見物けんぶつしました。

工場こうじょうを見学けんがくしました。

Hỏi mình: đi về có viết báo cáo không? Có thì 見学けんがく. Chỉ để vui, để ngắm thì 見物けんぶつ. Chữ thứ hai gợi ý luôn: 学がく "học".

Hỏi nhanh

Chọn từ điền vào chỗ trống: クラスのみんなで大学だいがくを__しました。 (Cả lớp đi tham quan một trường đại học để học hỏi.)

Đi xem trường để biết mà chọn trường: 見学けんがく.

Nhóm 4Thành, bại, ý nghĩ, lý do6 từ

  • 失敗しっぱい

    thất bại, làm hỏng

    Hán Việtthất bại

    ケーキを作つくりましたが、失敗しっぱいしました。

    Tôi làm bánh kem nhưng hỏng mất.

  • 成功せいこう

    thành công

    Hán Việtthành công

    パーティーは成功せいこうしました。

    Bữa tiệc đã thành công.

  • わけ

    lý do (cách nói thường)

    遅おくれたわけを話はなしてください。

    Hãy nói lý do bạn đến muộn.

    • Nói chuyện thường; văn viết, trang trọng dùng 理由りゆう (bài 27).
  • 考かんがえ

    suy nghĩ, ý

    それはいい考かんがえですね。

    Đó là một ý hay đấy.

    • Danh từ của 考かんがえる (nghĩ). いい考かんがえ: ý hay.
  • 返事へんじ

    trả lời (thư, lời gọi)

    Hán Việtphản sự

    母ははにメールを送おくりましたが、まだ返事へんじがありません。

    Tôi gửi thư cho mẹ mà chưa thấy trả lời.

    • Khác こたえ (N5): こたえ là đáp án của câu hỏi, bài thi; 返事へんじ là đáp lại thư, tin nhắn, lời gọi. Cô giáo điểm danh, mình đáp はい: đó là 返事へんじ.
  • 都合つごう

    sự thuận tiện (về giờ giấc, hoàn cảnh)

    Hán Việtđô hợp

    明日あしたは都合つごうが悪わるいです。

    Ngày mai tôi không tiện.

    • Cụm hay dùng: 都合つごうがいい (tiện), 都合つごうが悪わるい (không tiện). Từ chối khéo một lời mời: 都合つごうが悪わるいです.

Hỏi nhanh

Chọn từ điền vào chỗ trống: 母ははにメールを送おくりましたが、まだ__がありません。 (Tôi gửi thư cho mẹ mà chưa thấy trả lời.)

Đáp lại thư, tin nhắn: 返事へんじ.

Nhóm 5Giúp đỡ, làm phiền3 từ

  • 世話せわ

    chăm sóc, giúp đỡ

    Hán Việtthế thoại

    大家おおやさんが猫ねこの世話せわをしています。

    Bà chủ nhà đang chăm con mèo.

    • 世話せわをする: chăm (người, con vật, cây). Câu cảm ơn quen thuộc お世話せわになりました học ở bài 26.
  • 迷惑めいわく

    phiền (cho người khác)

    Hán Việtmê hoặc

    ご迷惑めいわくをおかけしました。

    Tôi đã làm phiền anh chị.

    • Câu khung ご迷惑めいわくをおかけしました là câu xin lỗi rất trang trọng (dạng khiêm nhường, học ở Ngữ pháp N4); bài này chỉ cần hiểu nghĩa.
  • 邪魔じゃま

    cản trở, làm phiền

    Hán Việttà ma

    道みちに自転車じてんしゃがあって、邪魔じゃまです。

    Có cái xe đạp nằm giữa đường, vướng quá.

    • Đã gặp trong câu おじゃまします (Giao tiếp N5); ở đây là từ riêng: cản trở.

めいわく hay じゃま

迷惑めいわく · làm người khác khó chịu, thiệt thòi

夜よる、大おおきい声こえで話はなすと迷惑めいわくです。

道みちに自転車じてんしゃがあって、邪魔じゃまです。

Gây phiền cho cả xóm, cả tàu: 迷惑めいわく. Có vật hay người đứng chắn, làm mình không làm được việc: 邪魔じゃま.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 6Nói dối, nói đùa, thói quen4 từ

  • 嘘うそ

    lời nói dối

    嘘うそをつかないでください。

    Xin đừng nói dối.

    • "Nói dối" là 嘘うそをつく (không dùng 言いう). Còn kêu lên 「うそ!」 nghĩa là "Thật á? Không tin nổi!", không phải chê ai nói dối.
  • 冗談じょうだん

    câu đùa

    Hán Việtnhũng đàm

    田中たなかさんはよく冗談じょうだんを言いいます。

    Anh Tanaka hay nói đùa.

  • 癖くせ

    tật, thói quen xấu

    私わたしは寝ねる前まえに携帯けいたいを見みる癖くせがあります。

    Tôi có tật xem điện thoại trước khi ngủ.

    • Thói quen nhỏ, thường là tật xấu, làm mà không để ý. Thói quen tốt hằng ngày (dậy sớm) thì dùng 習慣しゅうかん (bài 3).
  • 決きまり

    quy định (cách nói thường)

    家いえの決きまりで、夜よる十時じゅうじにテレビを消けします。

    Theo quy định trong nhà, 10 giờ tối tắt ti vi.

    • Nghĩa gần 規則きそく (bài 21) nhưng là cách nói thường, nhẹ hơn: quy định trong nhà, trong nhóm bạn.

「うそ!」không phải lúc nào cũng là "nói dối"

Bạn kể 「N4、合格ごうかくしたよ!」 (Mình đỗ N4 rồi!), người nghe kêu 「うそ!」: họ đang ngạc nhiên, mừng cho bạn, không phải chê bạn nói dối. Giọng lên cao là ngạc nhiên; nói chậm, giọng nặng mới là trách.

Hỏi nhanh

Nối cặp.

Nhắc trướcDạng đề câu cùng nghĩa, dạng cách dùng từDạy chính ở: Luyện đọc hiểu N4 · Chọn từ và câu cùng nghĩa · Cách dùng từ

Đề cho một câu, chọn câu có nghĩa gần nhất; hoặc cho một từ, chọn câu dùng từ đó đúng chỗ. Cách làm hai dạng đề này học ở hai bài «Chọn từ và câu cùng nghĩa» và «Cách dùng từ» của khoá Luyện đọc hiểu N4. Bài này dạy nghĩa và chỗ khác nhau của từng cặp từ.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Hai câu sai liền

Chín giờ tối thứ Ba, ngoài trời mưa lạnh. Hine ngồi bàn học phòng 202, nhắn tin hỏi Tanaka. Anh trả lời từng câu một.

  1. 火曜日かようびの夜よる九時くじ。外そとは冷つめたい雨あめです。ヒネさんは試験しけんの練習れんしゅうをしています。9 giờ tối thứ Ba. Ngoài trời mưa lạnh. Hine đang luyện thi.
  2. Hine

    田中たなかさん、質問しつもん!「見物けんぶつ」と「見学けんがく」はどう違ちがう?二問にもん、まちがえた……

    Anh Tanaka, em hỏi! けんぶつ với けんがく khác nhau thế nào? Em sai hai câu liền rồi…

  3. Tanaka

    工場こうじょうを見学けんがくしました。お祭まつりを見物けんぶつしました。

    Tôi tham quan nhà máy (để học hỏi). Tôi đi xem lễ hội.

  4. 見学けんがくは、何なにかを学まなぶとき。見物けんぶつは、楽たのしいものを見みるとき。

    けんがく là khi đi để học điều gì đó. けんぶつ là khi đi xem thứ vui.

  5. Hine

    なるほど!じゃ、「学まなぶ」と「習ならう」は?

    À ra thế! Vậy まなぶ với ならう thì sao?

  6. Tanaka

    習ならうは、先生せんせいに教おしえてもらう。学まなぶはもっと大おおきい。歴史れきしから学まなぶ、とか。

    ならう là được thầy cô dạy. まなぶ thì rộng hơn. Kiểu như học từ lịch sử.

  7. Hine

    ありがとう!いつもお世話せわになってます。

    Cảm ơn anh! Lúc nào cũng nhờ anh giúp.

  8. Tanaka

    冗談じょうだんでしょ。急きゅうに丁寧ていねいだね。

    Đùa à. Tự nhiên lịch sự thế.

  9. Hine

    嘘うそじゃないよ。本当ほんとうにありがとう。

    Không phải nói dối đâu. Cảm ơn anh thật mà.

  10. Tanaka

    返事へんじ、遅おそくなってごめん。会社かいしゃの資料しりょうを読よんでた。

    Xin lỗi trả lời muộn. Anh đang đọc tài liệu của công ty.

Nghe xong, trả lời

Theo Tanaka, けんがく dùng khi nào?

見学けんがくは、何なにかを学まなぶとき。 (けんがく là đi xem để học điều gì đó).

Hine mách nhỏ

Mình từng khen cô giáo 「せんせい、うまいですね」 khi cô hát ở tiệc lớp, cả lớp cười ồ. Từ hôm đó mình có một trang riêng "cặp sinh đôi". Mỗi cặp chỉ một câu ví dụ như cách anh Tanaka trả lời, mà nhớ lâu nhất.

Đọc ngoài đời

  • 工場見学こうじょうけんがく

    Trên trang web nhà máy bia, bánh kẹo: chương trình cho khách vào tham quan, thường phải đặt trước.

  • ご迷惑めいわくをおかけします

    Biển vàng ở chỗ đang làm đường, sửa nhà: xin lỗi vì làm phiền mọi người.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã phân biệt từ gần nghĩa

Tôi tham quan nhà máy (để học hỏi). / Tôi đi xem lễ hội.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 5 · Trang ôn trước ngày thi

Thứ Năm 2/12, 10 giờ tối, phòng 202. Còn ba ngày nữa là thi N4; Hine viết một trang ôn cuối để đọc trên tàu sáng Chủ nhật.

Lật trang sau

失敗しっぱいは成功せいこうのもと。Thất bại là mẹ thành công.

← Về trang khoá Từ vựng N4