Bài 31· Chặng 6 · Từ dùng mọi lúc· 16 phút
あげる · もらう cho · nhậnĐộng từ đi cặp
Tối nay ông Yamada đặt lên quầy một gói cà phê bột in chữ tiếng Việt, quà từ Hà Nội. Hết ca, gói cà phê nằm trên bàn phòng nghỉ. Bài này là những động từ đi thành cặp: mở và đóng, bật và tắt, cho và nhận. Bấm vào từng thẻ để đổi trạng thái.
- Nói động từ theo cặp
- Bật đèn là つける, không phải あける
- Không lẫn あげる và もらう
Trang 31 / 33
Cảnh 1 · Thứ Ba 9/2, 10 giờ tối
Mở và đóng, cho và nhận
Động từ cũng hay đi thành cặp. Hàng trên là việc tay làm với đồ vật; hàng dưới là đồ đi từ người này sang người kia, Hine đứng giữa. Bấm từng thẻ để nghe.
Hai trạng thái
Mũi tên cho nhận · Hine ở giữa
mở
ドアを
開けます。 Mở cửa.
đóng
ドアを
閉めます。 Đóng cửa.
bật
電気を
つけます。 Bật đèn.
tắt
電気を
消します。 Tắt đèn.
cho vào
箱に
入れます。 Cho vào hộp.
lấy ra
箱から
出します。 Lấy ra khỏi hộp.
đẩy
ドアを
押します。 Đẩy cửa.
kéo
ドアを
引きます。 Kéo cửa.
bắt đầu (9:00)
授業は
9時に 始まります。 Lớp học bắt đầu lúc 9 giờ.
kết thúc (12:00)
授業は
12時に終わります。 Lớp học kết thúc lúc 12 giờ.
đứng
立ちます。
Đứng lên.
ngồi
座ります。
Ngồi xuống.
cho (rời khỏi Hine)
山田さんにあげます。
Cho bác Yamada.
nhận (về phía Hine)
山田さんにもらいます。
Nhận của bác Yamada.
cho mượn (rời khỏi Hine)
大家さんに
貸します。 Cho bà chủ nhà mượn.
mượn (về phía Hine)
大家さんに
借ります。 Mượn của bà chủ nhà.
trả lại
本を
返します。 Trả sách.
Đoán thử 3 từ
Ba chữ này bạn đọc được bằng âm Hán Việt. Đoán nghĩa trước khi học.
01
会う
Hán Việthội
"Hội" như hội ngộ: gặp nhau.
02
住む
Hán Việttrú
"Trú" như cư trú, trú quán.
03
返す
Hán Việtphản
"Phản" là quay ngược lại: đồ đi một vòng rồi về chủ cũ. Cẩn thận: "quay về nhà" là
かえる, chữ khác.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
28 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhóm 1Mở đóng, bật tắt4 từ
開ける
mở (cửa, hộp, nắp)
窓を
開けます。 Mở cửa sổ.
- Hine hay mở cửa sổ phòng 202 cho mát.
閉める
đóng
ドアを
閉めます。 Đóng cửa.
つける
bật (đèn, ti vi, điều hoà)
エアコンを
つけます。 Bật điều hoà.
- Chữ Hán
点ける, thường viết kana.
- Chữ Hán
消す
tắt; xoá
電気を
消します。 Tắt đèn.
- Còn là "xoá":
字を 消します (xoá chữ).
- Còn là "xoá":
Mở đèn: không phải
Người miền Nam nói "mở đèn, mở ti vi, mở máy lạnh". Tiếng Nhật tách rõ: thứ có cánh, có nắp thì
Hỏi nhanh
Nói bằng tiếng Nhật: "Mở ti vi."
Nhóm 2Ra vào, đẩy kéo5 từ
出る
ra, đi ra
7時35分に
家を 出ます。 7 giờ 35 tôi ra khỏi nhà.
出す
lấy ra; nộp; gửi
レポートを
出します。 Tôi nộp bài luận.
- Nộp bài, gửi thư cũng là
だす (bài luận của Hine, tập 21 Ngữ pháp).
- Nộp bài, gửi thư cũng là
入れる
cho vào, bỏ vào
かばんに
財布を 入れます。 Bỏ ví vào túi.
押す
ấn, đẩy
ボタンを
押します。 Ấn nút.
引く
kéo
ドアを
引きます。 Kéo cửa.
- Chơi đàn cũng đọc
ひく nhưng viết chữ khác ( 弾く). Hine "ひく " đàn bầu, không phải "kéo" đàn bầu.
- Chơi đàn cũng đọc
Mình đi, hay tay mình đưa đi?
出る /
Tay đưa một đồ vật đi →
Hỏi nhanh
Nói bằng tiếng Nhật: "Bỏ ví vào túi."
Nhóm 3Cho, nhận, mượn, trả5 từ
あげる
cho, tặng (mình → người khác)
山田さんに
バイン ミーをあげました。 Tôi tặng bác Yamada một ổ bánh mì.
- Không dùng khi người khác cho mình. "Bác Yamada cho tôi" có hai cách: đứng phía mình thì
山田さんにもらいました; hoặc dùng động từ くれる, người cho đi với が: 山田さんがくれました. くれる chỉ dùng khi người nhận là mình (hoặc người nhà mình), học kỹ ở Ngữ pháp.
- Không dùng khi người khác cho mình. "Bác Yamada cho tôi" có hai cách: đứng phía mình thì
もらう
nhận (người khác → mình)
山田さんに
コーヒーをもらいました。 Tôi nhận cà phê của bác Yamada.
- Người cho cũng đi được với
から: 山田さんからもらいました, 大家さんから 借りました. に hay から đều đúng. あげる, かす thì chỉ dùng に.
- Người cho cũng đi được với
貸す
cho mượn
友だちにかさを
貸します。 Tôi cho bạn mượn ô.
借りる
mượn
大家さんに
布団を 借りました。 Tôi mượn chăn của bà chủ nhà.
- Mượn tiền, mượn sách, mượn ô đều
かりる. Mượn rồi thì かえす.
- Mượn tiền, mượn sách, mượn ô đều
返す
trả lại
図書館に
本を 返します。 Tôi trả sách cho thư viện.
- かえす (trả) và
かえる (về nhà, bài 15) gần nhau. Đồ thì かえす, người thì かえる.
- かえす (trả) và
Đồ đi về phía nào?
Đặt Hine ở giữa.
| Đồ đi từ đâu tới đâu | Câu |
|---|---|
| Hine → ông Yamada | 山田さんに |
| Ông Yamada → Hine | 山田さんに |
| Tanaka → Hine | 田中さんに |
| Bà chủ nhà → Hine (mượn) | 大家さんに |
Hỏi nhanh
Nói bằng tiếng Nhật: "Tôi nhận cà phê của bác Yamada."
Nhóm 4Bắt đầu, kết thúc, đứng, ngồi4 từ
始まる
(tự) bắt đầu
授業は
9時に 始まります。 Giờ học bắt đầu lúc 9 giờ.
- Giờ học, bộ phim, ca làm tự bắt đầu:
授業が 始まります. Mình bắt đầu một việc thì dùng động từ khác, học sau.
- Giờ học, bộ phim, ca làm tự bắt đầu:
終わる
kết thúc, xong
授業は
12時に終わります。 Giờ học kết thúc lúc 12 giờ.
立つ
đứng, đứng dậy
朝の
電車では 立ちます。 Tàu buổi sáng thì tôi đứng.
座る
ngồi
いすに
座ります。 Ngồi xuống ghế.
- Ngồi lên chỗ nào thì dùng
に: いすに, 席に.
- Ngồi lên chỗ nào thì dùng
Hỏi nhanh
Nghe câu, rồi bấm đúng thẻ.
Nhóm 5Đặt, lấy, cầm, đợi, gặp, gọi6 từ
置く
đặt, để
机の
上に かぎを 置きます。 Để chìa khoá trên bàn.
取る
lấy
棚から
お皿を 取ります。 Lấy đĩa trên kệ xuống.
持つ
cầm, xách, mang
重い
荷物を 持ちます。 Tôi xách đồ nặng.
- Còn là "có" (có tiền, có ô mang theo), dạng đó học ở Ngữ pháp.
待つ
đợi
駅で
田中さんを 待ちます。 Tôi đợi anh Tanaka ở ga.
会う
gặp
駅で
田中さんに 会います。 Tôi gặp anh Tanaka ở ga.
- Gặp ai thì người đó đi với
に, không phải を: 田中さんに 会います. Còn đợi ai thì を: 田中さんを 待ちます.
- Gặp ai thì người đó đi với
呼ぶ
gọi (người tới), gọi (tên)
タクシーを
呼びます。 Gọi taxi.
- "gọi" của tiếng Việt gồm cả gọi điện.
よぶ chỉ là gọi người tới, gọi tên, gọi xe. Gọi điện là 電話します (bài 15).
- "gọi" của tiếng Việt gồm cả gọi điện.
Hỏi nhanh
Nói bằng tiếng Nhật: "Tôi gặp anh Tanaka ở ga."
Nhóm 6Dùng, sống, biết, hiểu4 từ
使う
dùng
お箸を
使います。 Dùng đũa.
住む
sống, ở (đâu)
東京に
住んでいます。 Tôi sống ở Tokyo.
- Nói chỗ mình đang sống thì người Nhật nói
すんでいます (dạng đang). すみます chỉ dùng cho chuyện sắp tới (sẽ sống ở…). Câu ví dụ giữ dạng すんでいます; khoá Ngữ pháp dạy ~ています.
- Nói chỗ mình đang sống thì người Nhật nói
知る
biết
知りませんでした。
Tôi không biết đấy.
分かる
hiểu
日本語が
少し分かります。 Tôi hiểu một chút tiếng Nhật.
- Cái được hiểu đi với
が: 日本語が 分かります.
- Cái được hiểu đi với
Biết hay hiểu?
しる = biết một thông tin, một người, một chỗ (biết tên, biết đường).
知りませんでした
Câu của Tanaka hôm biết Hine chơi được đàn bầu (tập 22).
Hỏi nhanh
Tanaka giải thích xong, bạn muốn nói "Em hiểu rồi."
Nhắc lạiCách chia động từDạy chính ở: Ngữ pháp N5
Bài này chỉ học nghĩa từng cặp động từ. Chia động từ sang ~ます, ~て, ~ない học ở khoá Ngữ pháp N5.
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Gói cà phê
10 giờ tối thứ Ba. Hết ca, Hine vào phòng nghỉ. Trên bàn là gói cà phê bột in chữ tiếng Việt. Tanaka vừa tới nhận ca đêm, nhìn gói cà phê.
Tanaka
ヒネさん、
それは 何ですか。 Hine, cái đó là gì vậy?
Hine
ベトナムの
コーヒーです。 山田さんにあげました。 Cà phê Việt Nam ạ. Em tặng bác Yamada.
Tanaka
え?
ヒネさんが 山田さんに? Hả? Em tặng bác ấy à?
Hine
あ、
ちがいます。 もらいました。 ハノイの お土産です。 À, không phải. Em nhận ạ. Quà từ Hà Nội.
Tanaka
いいですね。
Thích nhỉ.
Hine
田中さんにも
少しあげます。 12月に 薬をもらいましたから。 Em chia anh một ít. Tháng Mười Hai em nhận thuốc của anh mà.
Tanaka
ありがとう
ございます。 じゃ、 明日一緒に 飲みましょう。 Cảm ơn em. Vậy mai mình cùng uống nhé.
Nghe xong, trả lời
Ai cho Hine gói cà phê?
Hine mách nhỏ
Mẹo của mình: đọc
あげる với かす thì đưa tay ra phía trước, đọc もらう với かりる thì kéo tay về ngực. Làm vài lần là tay nhớ thay cho đầu. Tới giờ, nói tới mấy chữ đó, tay mình vẫn tự động.
Đọc ngoài đời
- 押す ·
引く Nhãn cạnh tay nắm cửa kính. Nhiều nhãn chỉ in một chữ Hán, chữ đầu của おす (đẩy) hoặc ひく (kéo). Nhìn nhãn trước khi chạm tay, đỡ phải đẩy một cánh cửa chỉ kéo được.
- 開 ·
閉 Nút trong thang máy. Hai chữ Hán của あける và しめる, đứng một mình, thường kèm mũi tên ◀▶ và ▶◀. Có người chạy tới thì giữ nút mở; người đứng gần bảng nút hay giữ nút này cho mọi người ra hết.
- 入 ·
切 Công tắc nồi cơm, máy sưởi, hẹn giờ. Là bật và tắt. Chữ đầu là chữ của いれる. Nhiều đồ điện ở Nhật ghi kiểu này thay cho ON / OFF.
- 返却口
Chỗ trả khay ở khu ăn uống, chỗ trả sách ở thư viện. Chữ đầu là chữ của かえす. Ăn xong mang khay tới đây, đừng để lại trên bàn.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã cho và nhận đúng chiều
山田さんに
Tôi nhận cà phê của bác Yamada.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
持ちつ持たれつ。Giúp người rồi người giúp lại.
