Bài 30· Chặng 6 · Từ dùng mọi lúc· 14 phút

じょうぶbền, khoẻGói quà về Huế

Thứ Bảy 19/12, 2 giờ chiều, bưu điện gần ga わかばだい. Tết này Hine ở lại Tokyo, nên gửi quà về Huế. Sato đi cùng, giúp chọn hộp. Nhân viên cân hộp, rồi hỏi bên trong có gì dễ vỡ.

  • Tả đồ cho chính xác: dày, mỏng, to sợi, mảnh, chắc
  • Đọc số đo: メートル (mét), キロ (ký, cây số), グラム (gam), chiều dọc
  • Nói điều quý, điều rất thích: たいせつ (quý), だいすき (rất thích)
  • おおきな / ちいさな (to / nhỏ) chỉ đứng trước danh từ
Sổ từ của Hine

Trang 30 / 33

17 từ · 4 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Bảy 19/12, 2 giờ chiều

Một hộp quà, hai cân

Quầy bưu điện gần ga わかばだい, chiều thứ Bảy 19/12: Hine gửi quà Tết về Huế, Sato giúp chọn hộp. Mỗi thứ trong tranh có một nhãn; nghe từng chữ ở danh sách bên cạnh.

Tranh quầy bưu điện: nhân viên đặt hộp các-tông lên cân và đo bằng thước dây, màn hình cân hiện 2 ký, máy phát phiếu số hiện số 28; trên quầy bên trái là quyển sách dày cạnh phong bì mỏng; cuộn dây thừng to cạnh ống chỉ mảnh; một hộp đã xếp bánh kẹo, túi trà và khăn vải; hai hộp rỗng, một lớn một nhỏ; Hine ôm cái bát sứ trong giấy gói, Sato chỉ vào bát và nhắc cẩn thận.

Trên tranh · 14 từ

Cũng trong bài

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Tranh quầy bưu điện: nhân viên đặt hộp các-tông lên cân và đo bằng thước dây, màn hình cân hiện 2 ký, máy phát phiếu số hiện số 28; trên quầy bên trái là quyển sách dày cạnh phong bì mỏng; cuộn dây thừng to cạnh ống chỉ mảnh; một hộp đã xếp bánh kẹo, túi trà và khăn vải; hai hộp rỗng, một lớn một nhỏ; Hine ôm cái bát sứ trong giấy gói, Sato chỉ vào bát và nhắc cẩn thận.

Đoán thử 3 từ

Ba chữ này bạn đọc được bằng âm Hán Việt, nhưng có một chữ đánh lừa. Đoán nghĩa trước khi học.

  1. 01

    大切たいせつ

    Hán Việtđại thiết

    "Thiết" như thiết yếu, thân thiết: rất cần, rất gần lòng. たいせつな 人ひと là người mình quý.

  2. 02

    丈夫じょうぶ

    Hán Việttrượng phu

    Bẫy! "Trượng phu" tiếng Việt là bậc nam nhi. じょうぶ tiếng Nhật là chắc, bền, khoẻ: じょうぶな 箱はこ (hộp chắc).

  3. 03

    立派りっぱ

    Hán Việtlập phái

    Nghĩa đi xa gốc: りっぱ là đẹp đẽ, đường hoàng, đáng nể. Khó đoán, nên nhớ bằng câu: りっぱな プレゼント (món quà tuyệt).

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

17 từ, 4 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhóm 1Tính từ い: dày, mỏng, to, mảnh5 từ

  • 厚あつい

    dày

    Hán Việthậu

    この辞書じしょは厚あついです。

    Quyển từ điển này dày.

    • Khác あつい (nóng) ở bài Bốn mùa, thời tiết: cùng âm, khác chữ Hán.
  • 薄うすい

    mỏng

    Hán Việtbạc

    その箱はこは薄うすいですよ。

    Cái hộp đó mỏng đấy.

  • 太ふとい

    to, dày (sợi, nét)

    Hán Việtthái

    太ふといペンで名前なまえを書かきます。

    Viết tên bằng bút nét to.

    • Dùng cho thứ dài: sợi dây, nét bút, cành cây. Hộp, sách dày thì nói あつい.
  • 細ほそい

    mảnh, nhỏ (sợi, nét)

    Hán Việttế

    この道みちは細ほそいです。

    Con đường này nhỏ hẹp.

  • 危あぶない

    nguy hiểm

    Hán Việtnguy

    ここはあぶないですよ。

    Chỗ này nguy hiểm đấy.

あつい: dày hay nóng?

Chữ

厚あつい

dày

**厚あつい 本ほん** (sách dày)

Nghĩa

暑あつい

nóng (trời)

**今日きょうは 暑あつい** (hôm nay nóng)

Ví dụ

熱あつい

nóng (đồ vật)

**熱あつい お茶ちゃ** (trà nóng)

Hỏi nhanh

Sợi dây buộc hộp to, chắc. Tính từ đúng:

Nhóm 2Tính từ な: chắc, quý, rất thích5 từ

  • 丈夫じょうぶ

    chắc, bền

    Hán Việttrượng phu

    この箱はこは丈夫じょうぶです。

    Cái hộp này chắc.

  • 大切たいせつ

    quan trọng, quý

    Hán Việtđại thiết

    父ちちのカップは大切たいせつです。

    Cái cốc của bố quý lắm.

  • 大好だいすき

    rất thích

    Hán Việtđại hảo

    母はははこのお菓子かしが大好だいすきです。

    Mẹ tôi rất thích loại bánh này.

  • 立派りっぱ

    đẹp đẽ, tuyệt

    Hán Việtlập phái

    立派りっぱなプレゼントですね。

    Món quà tuyệt thật.

  • いろいろ

    nhiều loại, đủ thứ

    箱はこの中なかにいろいろな物ものがあります。

    Trong hộp có đủ thứ.

Đứng trước danh từ thì thêm な

丈夫じょうぶな箱はこ (hộp chắc), 大切たいせつなカップ (cái cốc quý), いろいろな物もの (đủ thứ đồ). Bài này chỉ gắn nhãn; cách chia học ở Ngữ pháp N5.

Hỏi nhanh

"Cái hộp chắc chắn" nói thế nào?

Nhóm 3Chỉ đứng trước danh từ2 từ

  • 大おおきな

    to, lớn (chỉ đứng trước danh từ)

    大おおきな箱はこですね。

    Hộp to nhỉ.

    • Không nói 箱はこは おおきなです. Đứng cuối câu thì dùng おおきい.
  • 小ちいさな

    nhỏ (chỉ đứng trước danh từ)

    小ちいさなカップです。

    Một cái cốc nhỏ.

Hỏi nhanh

Câu nào đúng?

Nhóm 4Đo, cân, số thứ tự5 từ

  • メートル

    mét

    駅えきまで五百ごひゃくメートルです。

    Tới ga 500 mét.

  • キロ

    ký (kg); cây số (km)

    この箱はこは2キロです。

    Hộp này nặng 2 cân.

    • Một mình キロ có thể là ký hoặc cây số: 2キロ (2 ký), 駅えきまで 2キロ (2 cây số).
  • グラム

    gam

    お菓子かしは500グラムです。

    Bánh nặng 500 gam.

  • 縦たて

    chiều dọc

    Hán Việttung

    箱はこの縦たては40センチです。

    Chiều dọc của hộp là 40 xăng-ti-mét.

    • Chiều ngang là よこ (cùng chữ với よこ "bên cạnh" ở bài Căn phòng 202).
  • ~番ばん

    số …, thứ …

    Hán Việtphiên

    3番ばんの方かた、どうぞ。

    Mời quý khách số 3.

    • いちばん (nhất) gốc là "số một".

Hỏi nhanh

Nghe câu, rồi chọn từ chỉ cân nặng.

Bấm để nghe

Nhắc lạiCách chia tính từ い / なDạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Tokyo thế nào?

Bài này chỉ gắn nhãn い hay な cho từng tính từ. Cách chia: 厚あつくない (không dày), じょうぶじゃない (không chắc) học ở khoá Ngữ pháp N5.

Nhắc lạiおおきな / ちいさな và tính từ đứng trước danh từDạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Tokyo thế nào?

Nghĩa và luật "おおきな, ちいさな (to, nhỏ) chỉ đứng trước danh từ" học ở bài này. Cách đặt tính từ い / な trước danh từ nói chung (おおきい まち: thành phố lớn, しずかな まち: thành phố yên tĩnh) học ở tập "Tokyo thế nào?".

Nhắc lạiあつい "dày" khác あつい "nóng"Dạy chính ở: Từ vựng N5 · Bốn mùa, thời tiết

厚あつい (dày) ở bài này cùng âm với 暑あつい (nóng, trời) và 熱あつい (nóng, đồ vật) ở bài Bốn mùa, thời tiết. Nhìn chữ Hán, hoặc nghe cả câu, là biết nghĩa nào.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Cái cốc của bố

2 giờ chiều thứ Bảy, bưu điện gần ga わかばだい. Hine ôm túi quà Tết: một khăn len, hai hộp bánh, một cái cốc sứ cho bố.

  1. Sato

    その箱はこは薄うすいですよ。危あぶないです。

    Hộp đó mỏng lắm. Nguy hiểm đấy.

  2. Hine

    じゃ、この厚あつい箱はこは?

    Vậy hộp dày này thì sao?

  3. Sato

    いいですね。丈夫じょうぶです。

    Được đấy. Chắc chắn.

  4. Màn hình gọi số. Hine lên quầy số 3.
  5. Nhân viên

    3番ばんの方かた、どうぞ。中なかは何なんですか。

    Mời quý khách số 3. Bên trong có gì ạ?

  6. Hine

    お菓子かしと、マフラーと、カップです。父ちちのカップは大切たいせつです。

    Bánh, khăn len, với một cái cốc ạ. Cái cốc của bố quý lắm.

  7. Nhân viên

    カップは危あぶないですね。紙かみを入いれます。

    Cốc dễ vỡ nhỉ. Tôi chèn giấy vào nhé.

  8. 2キロです。

    2 cân ạ.

  9. Hine

    母はははこのお菓子かしが大好だいすきです。

    Mẹ mình rất thích loại bánh này.

  10. Sato

    立派りっぱなプレゼントですね。

    Món quà tuyệt thật đấy.

Nghe xong, trả lời

Vì sao nhân viên chèn giấy vào hộp?

Hine mách nhỏ

Mình từng đọc 丈夫じょうぶ là "trượng phu" rồi cười một mình ở quầy bưu điện. Gặp chữ Hán quen mặt mình vẫn đoán bằng Hán Việt trước, nhưng luôn kiểm lại nghĩa: chữ cũ, nghĩa có khi đi đường khác.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã gửi quà Tết về Huế

Hộp này nặng 2 cân.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 31 · Động từ đi cặp

Tháng Hai. Ông Yamada mang về một gói cà phê từ Hà Nội. Ai cho, ai nhận, Hine nói ngược.

Lật trang sau

← Về trang khoá Từ vựng N5