Bài 30· Chặng 6 · Từ dùng mọi lúc· 14 phút
じょうぶbền, khoẻGói quà về Huế
Thứ Bảy 19/12, 2 giờ chiều, bưu điện gần ga わかばだい. Tết này Hine ở lại Tokyo, nên gửi quà về Huế. Sato đi cùng, giúp chọn hộp. Nhân viên cân hộp, rồi hỏi bên trong có gì dễ vỡ.
- Tả đồ cho chính xác: dày, mỏng, to sợi, mảnh, chắc
- Đọc số đo: メートル (mét), キロ (ký, cây số), グラム (gam), chiều dọc
- Nói điều quý, điều rất thích: たいせつ (quý), だいすき (rất thích)
- おおきな / ちいさな (to / nhỏ) chỉ đứng trước danh từ
Trang 30 / 33
Cảnh 1 · Thứ Bảy 19/12, 2 giờ chiều
Một hộp quà, hai cân
Quầy bưu điện gần ga
Đoán thử 3 từ
Ba chữ này bạn đọc được bằng âm Hán Việt, nhưng có một chữ đánh lừa. Đoán nghĩa trước khi học.
01
大切
Hán Việtđại thiết
"Thiết" như thiết yếu, thân thiết: rất cần, rất gần lòng.
たいせつな 人 là người mình quý. 02
丈夫
Hán Việttrượng phu
Bẫy! "Trượng phu" tiếng Việt là bậc nam nhi.
じょうぶ tiếng Nhật là chắc, bền, khoẻ: じょうぶな 箱 (hộp chắc). 03
立派
Hán Việtlập phái
Nghĩa đi xa gốc:
りっぱ là đẹp đẽ, đường hoàng, đáng nể. Khó đoán, nên nhớ bằng câu: りっぱな プレゼント (món quà tuyệt).
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
17 từ, 4 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhóm 1Tính từ い: dày, mỏng, to, mảnh5 từ
厚い
dày
この
辞書は 厚いです。 Quyển từ điển này dày.
- Khác
あつい (nóng) ở bài Bốn mùa, thời tiết: cùng âm, khác chữ Hán.
- Khác
薄い
mỏng
その箱は
薄いですよ。 Cái hộp đó mỏng đấy.
太い
to, dày (sợi, nét)
太い
ペンで 名前を 書きます。 Viết tên bằng bút nét to.
- Dùng cho thứ dài: sợi dây, nét bút, cành cây. Hộp, sách dày thì nói
あつい.
- Dùng cho thứ dài: sợi dây, nét bút, cành cây. Hộp, sách dày thì nói
細い
mảnh, nhỏ (sợi, nét)
この道は
細いです。 Con đường này nhỏ hẹp.
危ない
nguy hiểm
ここはあぶないですよ。
Chỗ này nguy hiểm đấy.
あつい: dày hay nóng?
Chữ
厚い
dày
**
Nghĩa
暑い
nóng (trời)
**
Ví dụ
熱い
nóng (đồ vật)
**
Hỏi nhanh
Sợi dây buộc hộp to, chắc. Tính từ đúng:
Nhóm 2Tính từ な: chắc, quý, rất thích5 từ
丈夫
chắc, bền
この箱は
丈夫です。 Cái hộp này chắc.
大切
quan trọng, quý
父の
カップは 大切です。 Cái cốc của bố quý lắm.
大好き
rất thích
母は
この お 菓子が大好きです。 Mẹ tôi rất thích loại bánh này.
立派
đẹp đẽ, tuyệt
立派な
プレゼントですね。 Món quà tuyệt thật.
いろいろ
nhiều loại, đủ thứ
箱の
中に いろいろな物が あります。 Trong hộp có đủ thứ.
Đứng trước danh từ thì thêm
丈夫な
Hỏi nhanh
"Cái hộp chắc chắn" nói thế nào?
Nhóm 3Chỉ đứng trước danh từ2 từ
大きな
to, lớn (chỉ đứng trước danh từ)
大きな箱ですね。
Hộp to nhỉ.
- Không nói
箱は おおきなです. Đứng cuối câu thì dùng おおきい.
- Không nói
小さな
nhỏ (chỉ đứng trước danh từ)
小さな
カップです。 Một cái cốc nhỏ.
Hỏi nhanh
Câu nào đúng?
Nhóm 4Đo, cân, số thứ tự5 từ
メートル
mét
駅まで
五百 メートルです。 Tới ga 500 mét.
キロ
ký (kg); cây số (km)
この箱は
2 キロです。 Hộp này nặng 2 cân.
- Một mình
キロ có thể là ký hoặc cây số: 2 キロ (2 ký), 駅まで 2 キロ (2 cây số).
- Một mình
グラム
gam
お菓子は
500 グラムです。 Bánh nặng 500 gam.
縦
chiều dọc
箱の
縦は 40 センチです。 Chiều dọc của hộp là 40 xăng-ti-mét.
- Chiều ngang là
よこ (cùng chữ với よこ "bên cạnh" ở bài Căn phòng 202).
- Chiều ngang là
~番
số …, thứ …
3番の
方、 どうぞ。 Mời quý khách số 3.
- いちばん (nhất) gốc là "số một".
Hỏi nhanh
Nghe câu, rồi chọn từ chỉ cân nặng.
Nhắc lạiCách chia tính từ い / な Dạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Tokyo thế nào?
Bài này chỉ gắn nhãn
Nhắc lạiおおきな / ちいさな và tính từ đứng trước danh từ Dạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Tokyo thế nào?
Nghĩa và luật "おおきな,
Nhắc lạiあつい "dày" khác あつい "nóng" Dạy chính ở: Từ vựng N5 · Bốn mùa, thời tiết
厚い (dày) ở bài này cùng âm với
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Cái cốc của bố
2 giờ chiều thứ Bảy, bưu điện gần ga
Sato
その箱は
薄いですよ。 危ないです。 Hộp đó mỏng lắm. Nguy hiểm đấy.
Hine
じゃ、
この 厚い箱は? Vậy hộp dày này thì sao?
Sato
いいですね。
丈夫です。 Được đấy. Chắc chắn.
- Màn hình gọi số. Hine lên quầy số 3.
Nhân viên
3番の
方、 どうぞ。 中は 何ですか。 Mời quý khách số 3. Bên trong có gì ạ?
Hine
お菓子と、
マフラーと、 カップです。 父の カップは 大切です。 Bánh, khăn len, với một cái cốc ạ. Cái cốc của bố quý lắm.
Nhân viên
カップは
危ないですね。 紙を 入れます。 Cốc dễ vỡ nhỉ. Tôi chèn giấy vào nhé.
2
キロです。 2 cân ạ.
Hine
母は
この お 菓子が大好きです。 Mẹ mình rất thích loại bánh này.
Sato
立派な
プレゼントですね。 Món quà tuyệt thật đấy.
Nghe xong, trả lời
Vì sao nhân viên chèn giấy vào hộp?
Hine mách nhỏ
Mình từng đọc
丈夫 là "trượng phu" rồi cười một mình ở quầy bưu điện. Gặp chữ Hán quen mặt mình vẫn đoán bằng Hán Việt trước, nhưng luôn kiểm lại nghĩa: chữ cũ, nghĩa có khi đi đường khác.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại

