Tiếng Nhật · Từ vựng N5 · Cuốn sổ từ của Hine

Từ vựng N5: Một năm ở Tokyo, gói trong 800 từ.

Mỗi bài là một tấm tranh trong năm đầu của Hine ở Tokyo: phòng 202, quầy ひまわり, sân ga. Chữ nằm ngay trên đồ vật, bấm là nghe.

  • ~800từ N5
  • 14tranh vẽ tay
  • 39trang · 6 chặng
  • 0 đkhông đăng ký
Tranh quầy cửa hàng tiện lợi ひまわり, các món có nhãn chữ Nhật
quầy ひまわり, tháng Mười
Tranh phòng 202 của Hine, các đồ vật có nhãn chữ Nhật
phòng 202, đầu tháng Chín
Tranh quảng trường trước ga, xe cộ có nhãn chữ Nhật
cửa đông, cuối thu

Thử 30 giây

Bạn đã biết nửa số chữ này rồi.

Người Việt đọc chữ Hán bằng âm Hán Việt là đoán ra nghĩa. Năm từ dưới đây bạn chưa học. Đoán thử.

  • "Điện": chữ này đọc ra là hiểu.

  • "Khí": ghép lại thành điện khí, tức điện, cái đèn.

  • Có chữ đánh lừa: 試験しけん "thí nghiệm" lại là kỳ thi. Bài nào cũng chỉ ra chỗ đó.

Từ 1 / 5

電気でんき

Hán Việt: điện khí

Một năm của Hine

Từ ngày hạ cánh tới tuyết đầu mùa.

Hai mươi tranh theo đúng mùa trong truyện. Bấm một tranh để vào bài.

  1. Tháng TưBài 25Hỏi đườngTuần đầu đi học, đi tìm công viên bên kia cầu.
  2. Tháng TưBài 4Đếm đồ vậtSáu quả quýt bà chủ nhà mang lên.
  3. Tháng TưBài 6Vâng, không, xin mờiBà chủ nhà mang đĩa mochi lên phòng 202.
  4. Tháng NămBài 28Ra ngoài thiên nhiênLeo たかおさん với nhóm bạn của Tanaka.
  5. Tháng BảyBài 11Bốn mùa, thời tiếtTokyo 36 độ. Hine tưởng mình quen nóng.
  6. Tháng ChínBài 12Căn phòng 202Con mèo phòng bên lại nằm trên ghế.
  7. Tháng ChínBài 13Quanh khu trọBưu kiện của mẹ không vừa hộp thư.
  8. Tháng ChínBài 26Cuối tuần đi chơiChủ nhật ở công viên gần trường.
  9. Tháng MườiBài 20Ở quán ănCà ri Tanaka bảo cay, Hine thấy ngọt.
  10. Tháng MườiBài 21Đi mua sắmChiếc ô xanh 5.000 yên.
  11. Tháng MườiBài 18Ở konbini ひまわりCa đầu tiên của Sato.
  12. Tháng MườiBài 19Rau, thịt, cá, trái câyĐi chợ cho tiệc phở năm người.
  13. Tháng MườiBài 14Bếp nhỏNăm người, một nồi phở.
  14. Tháng Mười MộtBài 32Một ngày rắc rốiTàu dừng, cửa lớp đóng, mất thẻ tàu.
  15. Tháng Mười MộtBài 24Nhà ga và xe cộXe buýt đêm hay tàu cao tốc đi Kyoto.
  16. Tháng Mười HaiBài 27Cơ thể, sức khoẻSốt 39 độ, lần đầu ốm ở Nhật.
  17. Tháng Mười HaiBài 30Gói quà về HuếHộp quà Tết hai cân gửi về Huế.
  18. Tháng MộtBài 22Ở trường SakuraBài luận 2.000 chữ, mới viết 200.
  19. Tháng MộtBài 23Giờ học tiếng NhậtThầy trả bài văn, Hine giơ tay.
  20. Tháng HaiBài 16Quần áoTuyết đầu mùa. Hine "mặc" cả cái mũ.

Trong một bài

Chữ nằm ngay trên đồ vật.

Bài 12 · Căn phòng 202. Mười bốn nhãn trên tranh, cùng số với danh sách. Học xong bạn nói được: 机つくえの上うえにかぎがあります (chìa khoá ở trên bàn).

Tranh phòng 202 của Hine: cửa sổ mở có rèm xanh, bàn gỗ trước cửa sổ với khung ảnh, chùm chìa khoá, đèn bàn; mèo mướp nằm trên ghế; giá sách cạnh bàn; Hine ngồi đọc sách trên giường; cái hộp dưới gầm giường; điều hoà trên tường; ti vi; cánh cửa mở hé, sau cửa là cái ô.

Bấm vào từ để nghe phát âm

  1. 1Cảnh mở
  2. 2Từ trong cảnh
  3. 3Nghe họ nói
  4. 4Kiểm tra 8 câu
  5. 5Đóng dấu

Vào bài này

Thẻ từ · đi kèm khoá

Học xong bài, lật thẻ cho nhớ lâu.

812 từ của khoá chia thành 34 bộ theo bài và 6 bộ trộn cả chặng. Mỗi thẻ có cách đọc, nghĩa, âm Hán Việt và một câu ví dụ bấm nghe được.

  • Tự lậtNhìn chữ, nhớ nghĩa rồi lật xem. Tự chấm Nhớ rồi hay Chưa nhớ; thẻ chưa nhớ quay lại cuối bộ.

  • Tự chạyMáy đọc từ, chờ vài giây cho bạn nhớ thử, rồi đọc nghĩa và câu ví dụ. Rảnh tay vẫn ôn được.

Miễn phí, không cần tài khoản. Tiến độ lưu trên trình duyệt bạn đang dùng.

Bìa Vở luyện viết Từ vựng N5

Quà tặng kèm khoá

Vở luyện viết Từ vựng N5

672 từ của khoá Từ vựng N5, mỗi từ một hàng: chữ, cách đọc, âm Hán Việt và nghĩa ở bên trái; bên phải một dòng chữ mẫu để tô theo và một dòng trống để tự viết. Có hai bản giấy: vở ô li Việt Nam và vở ô vuông kiểu Nhật.

  • Bản vở ô li 65 trang · Bản vở ô vuông 78 trang
  • Khổ A4 · in đen trắng vẫn rõ
  • Không cần đăng ký, không cần email
  1. Chặng 1–2Làm quen · Thời gianbài 1–10
  2. Chặng 3Nhà của Hinebài 11–15
  3. Chặng 4Ăn và muabài 16–19
  4. Chặng 5Ra phốbài 20–25
  5. Chặng 6Từ dùng mọi lúcbài 26–29

Học xong khoá

Tám việc bạn làm được ở Nhật.

  • Gọi món ở quán

    ラーメンをください。

  • Hỏi và hiểu đường đi

    角かどを右みぎに曲まがります。

  • Đọc biển ở nhà ga

    東口ひがしぐち・切符きっぷ・電車でんしゃ

  • Hẹn giờ, đọc lịch

    金曜日きんようびの午後ごご3時じ

  • Mua ở konbini

    袋ふくろはいりますか。

  • Tả phòng, đồ ở đâu

    机つくえの上うえにかぎがあります。

  • Nói chuyện thời tiết

    今日きょうは暑あついですね。

  • Kể về gia đình mình

    姉あねが一人ひとりいます。

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

Tôi cần biết gì trước?

Đọc được hiragana và katakana. Chưa học ngữ pháp cũng được: câu ví dụ chỉ dùng mẫu ngắn, câu nào cũng có nghĩa tiếng Việt và nút nghe.

Học hết mất bao lâu?

39 trang, mỗi trang 10–17 phút. Mỗi ngày một bài thì khoảng sáu tuần.

Có cần học theo thứ tự không?

Nên học chặng 1 trước. Các chặng sau học theo chủ đề bạn cần cũng được, mỗi bài tự đủ.

Có mất phí không?

Miễn phí, không cần đăng ký. Tiến độ lưu trên trình duyệt của bạn.

Bắt đầu từ おはよう, cửa sau ひまわり, 6 giờ sáng.

Học bài 1 · Chào hỏi mỗi ngày

Phòng luyện

Luyện thêm

Mười câu mỗi lượt, đúng cấp N5. Trong các phòng có 220 câu của khoá này — chạm câu nào cũng nghe được, có nghĩa tiếng Việt.

Nghe hiểu nhanhNghe một câu, chọn nghĩa đúng trong bốn.217 câu của khoáGhép câuXếp mảnh chữ Nhật cho đúng câu tiếng Việt.2 câu của khoáBắt lỗi HineChạm vào chỗ Hine nói sai, xem câu đúng.1 câu của khoáNghe và đọc theoTừng câu một cảnh, máy dừng chờ bạn nói theo.34 cảnh của khoá