Bài 5· Chặng 1 · Làm quen· 16 phút
家族Gia đình
Tối thứ Bảy, hết ca. Điện thoại của Hine rung: mẹ gọi video từ Huế như mọi tuần. Tanaka thấy màn hình, hỏi một câu về nhà cô. Câu trả lời cần đúng mấy chữ của bài này.
- Gọi tên người trong nhà
- はは cho mẹ mình, おかあさん cho mẹ người
- Kể nhà có mấy người
Trang 5 / 33
Cảnh 1 · Thứ Bảy 25/4, 9 giờ 50 tối, hết ca
Năm người, hai cách gọi
Nhà Hine ở Huế: bố, mẹ, chị gái, Hine, em gái. Bấm vào một người: bảng bên cạnh sáng lên hai cách gọi, một cho nhà mình, một cho nhà người.
| Nhà mình | Nhà người | |
|---|---|---|
| bố | 父 | お父さん |
| mẹ | 母 | お母さん |
| anh trai | 兄 | お兄さん |
| chị gái | 姉 | お姉さん |
| em trai | 弟 | 弟さん |
| em gái | 妹 | 妹さん |
| gia đình | 家族 | ご家族 |
Bố · Huế
- Nhà mình
父
bố tôi
- Nhà người
お父さん
bố (của người khác)
Mẹ · Huế
- Nhà mình
母
mẹ tôi
- Nhà người
お母さん
mẹ (của người khác)
Chị gái
- Nhà mình
姉
chị gái tôi
- Nhà người
お姉さん
chị gái (của người khác)
Hine
私
tôi
Em gái
- Nhà mình
妹
em gái tôi
- Nhà người
妹さん
em gái (của người khác)
Đoán thử 3 từ
01
家族
Hán Việtgia tộc
Tiếng Việt "gia tộc" là cả dòng họ. Tiếng Nhật
かぞく chỉ là những người trong nhà. 02
両親
Hán Việtlưỡng thân
Lưỡng (hai) + thân (người thân nhất) = bố và mẹ.
03
兄弟
Hán Việthuynh đệ
Huynh (anh) + đệ (em). Nhà toàn chị em gái cũng nói
きょうだい.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
27 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhóm 1Gia đình, bố mẹ, anh chị em4 từ
家族
gia đình
家族は
五人です。 Nhà tôi có năm người.
- Hỏi về nhà người khác thêm
ご cho lịch sự: 家族.ご
- Hỏi về nhà người khác thêm
両親
bố mẹ
両親は
フエにいます。 Bố mẹ tôi ở Huế.
兄弟
anh chị em
兄弟は
三人です。 Anh chị em nhà tôi có ba người.
- Tính cả mình. Hine, chị gái, em gái:
きょうだいは さんにん.
- Tính cả mình. Hine, chị gái, em gái:
私たち
chúng tôi
私たちは
五人家族です。 Nhà chúng tôi có năm người.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Bố, mẹ4 từ
父
bố (của mình)
父は
フエにいます。 Bố tôi ở Huế.
母
mẹ (của mình)
母は
土曜日に 電話します。 Thứ Bảy mẹ tôi gọi điện.
お父さん
bố (của người khác; gọi bố)
お父さんは
お元気ですか。 Bố bạn có khoẻ không?
お母さん
mẹ (của người khác; gọi mẹ)
お母さん、
ただいま! Mẹ ơi, con về rồi!
- Trong nhà, con gọi thẳng mẹ là
おかあさん (hay thân hơn: ママ, おかん…). Chỉ khi kể với người ngoài mới đổi sang はは.
- Trong nhà, con gọi thẳng mẹ là
Nhà mình, nhà người
Bảng hai cột ở hình cảnh mở là luật của cả bài: nói với người ngoài về nhà mình thì dùng chữ ngắn, khiêm (はは,
Tiếng Việt chỉ có một chữ "mẹ" cho cả hai. Nên người Việt hay lỡ nói
Hỏi nhanh
Hine kể với Tanaka về mẹ mình.
Nhóm 3Anh, chị4 từ
兄
anh trai (của mình)
兄は
いません。 Tôi không có anh trai.
姉
chị gái (của mình)
姉が
一人います。 Tôi có một chị gái.
- Âm Hán Việt "tỉ" (tỷ), như "tỉ muội" = chị em gái.
お兄さん
anh trai (của người khác)
お兄さんはいますか。
Bạn có anh trai không?
- Còn dùng để gọi cô gái, chàng trai trẻ lạ mặt (như "chị ơi", "anh ơi"). Người bán hàng hay gọi khách nữ trẻ là
おねえさん.
- Còn dùng để gọi cô gái, chàng trai trẻ lạ mặt (như "chị ơi", "anh ơi"). Người bán hàng hay gọi khách nữ trẻ là
お姉さん
chị gái (của người khác)
ヒネさんの
お姉さんですか。 Đây là chị gái của Hine à?
Hỏi nhanh
Nghe từ, rồi bấm đúng người trên cây gia đình.
Nhóm 4Em, bé trai, bé gái4 từ
弟
em trai
弟が
二人います。 Tôi có hai em trai.
- Nói về em người khác thêm
さん: 弟さん, 妹さん.
- Nói về em người khác thêm
妹
em gái
妹が
一人います。 Tôi có một em gái.
男の子
bé trai, cậu bé
男の子が
三人います。 Có ba cậu bé.
- Trẻ con. Người lớn thì
男の 人, 女の 人 (bài 2). Trong câu chuyện thường ngày, con gái tuổi hai mươi vẫn hay được gọi (và tự gọi mình) là おんなのこ.
- Trẻ con. Người lớn thì
女の子
bé gái, cô bé
かわいい
女の子です。 Cô bé dễ thương.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 5Ông, bà, cô, chú4 từ
おじいさん
ông
あのおじいさんは
80歳です。 Ông cụ kia 80 tuổi.
おばあさん
bà
田中さんのおばあさんの
家です。 Đây là nhà bà của anh Tanaka.
おじさん
chú, bác trai, cậu
やさしいおじさんです。
Một ông chú hiền.
おばさん
cô, dì, bác gái, mợ
田中さんのおばさんは
東京にいます。 Cô của anh Tanaka ở Tokyo.
Một chữ
| Từ | Nghĩa |
|---|---|
| おじいさん | ông |
| おじさん | chú |
| おばあさん | bà |
| おばさん | cô |
Gọi bà chủ nhà ngoài bảy mươi là
Gọi người lạ, gọi nhà người
おじさん,
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 6Vợ chồng, người lớn, trẻ con7 từ
奥さん
vợ (của người khác)
奥さんは
お元気ですか。 Vợ anh có khoẻ không?
- "áo" = phía trong nhà. Ngày xưa vợ ở gian trong, nên gọi vợ người khác là
おくさん. Nói về vợ mình dùng chữ khác (gặp sau).
- "áo" = phía trong nhà. Ngày xưa vợ ở gian trong, nên gọi vợ người khác là
ご主人
chồng (của người khác)
ご主人は
会社員ですか。 Chồng chị làm ở công ty à?
- "chủ nhân". Nhiều người trẻ ngại chữ này, nhưng vẫn là cách nói lịch sự phổ biến. Cấp N4 theo danh sách cũ.
結婚する
kết hôn
来年結婚します。
Năm sau tôi kết hôn.
大人
người lớn
大人一枚、
子ども 一枚。 Một vé người lớn, một vé trẻ em.
- Đọc đặc biệt
おとな, không đọc theo từng chữ. Trên vé tàu, vé vào cổng: 大人 / 子ども.
- Đọc đặc biệt
子ども
trẻ con; con (cái)
子どもが
三人います。 Có ba đứa trẻ.
- Chữ Hán đầy đủ
子供; nhiều nơi viết 子ども.
- Chữ Hán đầy đủ
男
đàn ông, con trai
男の
兄弟は いません。 Tôi không có anh em trai.
- Nói về một người cụ thể thì dùng
おとこの ひと (người đàn ông) cho lịch sự.
- Nói về một người cụ thể thì dùng
女
phụ nữ, con gái
女の
兄弟は 二人です。 Tôi có hai chị em gái.
- Nói về một người cụ thể thì dùng
おんなの ひと (người phụ nữ) cho lịch sự.
- Nói về một người cụ thể thì dùng
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Năm người, một màn hình
9 giờ 50 tối thứ Bảy, phòng nghỉ sau quầy. Điện thoại của Hine sáng lên: cuộc gọi video từ Huế. Cô nhắn "mười phút nữa con gọi lại".
Tanaka
ご家族ですか。
Người nhà em à?
Hine
はい、
母です。 毎週土曜日に 電話します。 Dạ, mẹ em. Thứ Bảy nào mẹ cũng gọi.
Tanaka
ヒネさんは
何人家族ですか。 Nhà Hine có mấy người?
Hine
五人です。
父と 母と 姉と 妹と 私です。 Năm người ạ. Bố, mẹ, chị gái, em gái, và em.
Tanaka
お姉さんと
妹さん。 にぎやかですね。 Có cả chị gái lẫn em gái. Vui nhà nhỉ.
Hine
はい。
両親は フエにいます。 Dạ. Bố mẹ em ở Huế.
Tanaka
じゃ、
お母さんによろしく。 Vậy cho anh gửi lời hỏi thăm mẹ em nhé.
Nghe xong, trả lời
Khi nói về chị gái của Hine, Tanaka dùng chữ nào?
Hine mách nhỏ
Mình để ý: Tanaka kể về mẹ anh thì nói
はは, còn hỏi về mẹ mình thì nói おかあさん. Nhà mình thì nói khiêm, nhà người thì nói kính. Từ đó mình nghe ai nói はは là biết họ đang kể chuyện nhà họ.
Đọc ngoài đời
- おとな ·
こども Nút trên máy bán vé tàu. Máy bán vé có nút chọn おとな (người lớn) và こども (trẻ em, thường là học sinh tiểu học). Vé こども rẻ bằng nửa vé người lớn.
- 男湯 ·
女湯 Rèm vải treo ở cửa nhà tắm công cộng, suối nước nóng. Nhiều khi rèm chỉ in một chữ "nam" (おとこ) hoặc "nữ" (おんな). Con gái vào cửa おんな; có nơi đổi phòng nam nữ theo ngày, nên nhìn rèm mỗi lần vào.
- こども
110番の 家 Miếng dán ở cửa nhà dân, cửa hàng. Nghĩa là "nhà cho trẻ em chạy vào khi gặp nguy". Trẻ con bị đi theo, bị doạ thì chạy vào nhà có miếng dán này để nhờ giúp.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã kể được nhà mình
姉が
Tôi có một chị gái và một em gái.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
親の
