Ôn 5· Chặng 5 · Ra phố· 15 phút

地図ちずbản đồMột Chủ nhật trên bản đồ

Tròn một năm Hine ở Tokyo. Chủ nhật này cô đi lại những chỗ của năm đầu, một mình: ga, góc phố có đồn cảnh sát, cây cầu, công viên, rồi lên núi. Tối về, cô ghi một trang sổ và vẽ đường đi lên bản đồ.

  • Đọc một trang sổ ngắn
  • Theo một đường đi trên bản đồ
  • Ôn từ của chặng Ra phố (7 bài)
Sổ từ của Hine

Ôn 5

Gom 7 bài · 15 câu · đạt 12

Cảnh 1 · Chủ nhật 4/4 năm sau, 8 giờ sáng tới 6 giờ tối · Hine giở lại sổ từ

Bản đồ Chủ nhật

Trang sổ của Hine. Bấm từng dòng: đoạn đường của dòng đó hiện trên bản đồ, kèm tiếng đọc. Bấm "Cả ngày" để xem trọn đường đi.

4月がつ4日よっか(日曜日にちようび)

  1. 8 giờ, mình lên tàu ở ga Wakabadai.

  2. Xuống ở Sakura Daigakumae. Ra cửa đông.

  3. Trước ga, một người phụ nữ hỏi: "Bưu điện ở đâu ạ?"

  4. Mình chỉ đường cho chị ấy!

  5. Rẽ phải ở góc có đồn cảnh sát. Qua cầu.

  6. Hoa anh đào ở công viên không còn mấy. Mặt ao đầy cánh hoa (はなびら).

  7. 11 giờ, mình đi tàu tới núi Takao.

  8. Hoa anh đào trên núi vẫn còn đẹp. Mình ăn cơm nắm trên đỉnh núi.

  9. 6 giờ về nhà. Chân đau. Nhưng mình vẫn khoẻ.

Tranh bản đồ khu phố nhìn từ trên cao: ga ở góc dưới bên trái, con đường thẳng lên góc phố có đồn cảnh sát, bưu điện đối diện, ngân hàng, khách sạn, cây cầu qua sông và công viên ở góc trên.
Cửa đông · tranh bài 24
Đường lên núi たかおさん · tranh bài 28
Khu phố quanh ga さくらだいがくまえ · tranh bài 25

Cảnh 2 · Ôn thêm

Nghe lại · Hine chỉ đường

Dòng ③ và ④ của trang sổ. 8 giờ 20 sáng, trước ga. Một người phụ nữ cầm phong bì, nhìn quanh.

  1. Người lạ

    すみません。郵便局ゆうびんきょくはどこですか。

    Xin lỗi, bưu điện ở đâu ạ?

  2. Hine

    郵便局ゆうびんきょくですか。この道みちをまっすぐ行いきます。

    Bưu điện ạ? Chị đi thẳng đường này.

  3. 角かどに交番こうばんがあります。郵便局ゆうびんきょくは交番こうばんの向むかいです。

    Ở góc có đồn cảnh sát. Bưu điện ở đối diện đồn cảnh sát.

  4. Người lạ

    ありがとうございます。日本語にほんご、お上手じょうずですね。

    Cảm ơn em. Em nói tiếng Nhật giỏi quá.

  5. Hine

    いえいえ、まだまだです。

    Dạ không, em còn kém lắm.

  6. むかい là "đối diện", họ hàng với むこう "bên kia" của bài 25. Trên bản đồ, bưu điện nằm đối diện đồn cảnh sát ở góc phố.

Nghe xong, trả lời

Hine đáp lời khen thế nào?

Được khen thì đáp khiêm: "dạ không, em còn kém lắm".

Hine mách nhỏ

Hôm đó mình chỉ đường bằng đúng mấy chữ người lạ đã nói với mình tuần đầu: まっすぐ, かど, みぎ. Một năm trước mình là người hỏi.

Đọc ngoài đời

  • 満開まんかい

    Bản tin thời tiết, áp phích lễ hội hoa. Hoa nở rộ nhất. Mùa xuân, ti vi có bản đồ hoa anh đào: かいか (bắt đầu nở) rồi まんかい. Chừng một tuần sau まんかい, hoa bắt đầu rụng, như công viên của Hine hôm 4/4.

  • 高尾山口たかおさんぐち

    Tên ga ở chân núi. Ga "cửa núi たかおさん". ぐち ở đây giống ひがしぐち (bài 24): cửa, lối vào.

Cảnh 3 · Kiểm tra

15 câu, đạt 12 là đóng dấu

Trộn từ của cả chặng: đọc trang sổ, nghe, nối, bẫy, gõ, xếp. Sai thì có lời giải thích ngay.

Trên bản đồ khu phố: nghe từ, chọn nghĩa.

Câu 1 / 15

Đã đi hết khu phố

Rẽ phải ở góc có đồn cảnh sát. Qua cầu.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 6 · Từ dùng mọi lúc

Hết tranh. Chặng cuối là những chữ nhỏ ngày nào cũng nói: to và nhỏ, mở và đóng, cái nào, một chút, rồi sau đó.

Vào bài Tính từ đi cặp

旅たびは道連みちづれ、世よは情なさけ。Đi đường cần bạn, ở đời cần lòng tốt.

← Về trang khoá Từ vựng N5