Bài 28· Chặng 5 · Ra phố· 15 phút
山núiRa ngoài thiên nhiên
Tanaka hay leo núi たかおさん, cách trung tâm Tokyo chừng một giờ tàu. Lần này anh rủ Hine đi cùng nhóm bạn của anh. Cả hai dậy từ 4 giờ sáng. Đường mòn đi dọc một con suối, cây tuyết tùng cao vút, chim hót trên đầu.
- Gọi tên núi, sông, cây, hoa, con vật
- いけ, みずうみ và một chữ かわ
- Nhớ lại ある / いる với con vật
Trang 28 / 33
Cảnh 1 · Thứ Bảy cuối tháng Năm, 9 giờ sáng
Đường mòn ven suối, lên たかおさん
Chín giờ sáng thứ Bảy cuối tháng Năm, lá non xanh mướt. Hine dừng lại thở trên bậc gỗ, Tanaka quay lại cười. Nghe tên từng thứ ở danh sách bên cạnh.
Đoán thử 3 từ
01
動物
Hán Việtđộng vật
Y hệt tiếng Việt: vật biết động.
02
山
Hán Việtsơn
"Sơn" là núi, như "giang sơn", "sơn thuỷ".
03
花火
Hán Việthoa hoả
Hoa + lửa = bông hoa bằng lửa.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
23 từ, 4 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhóm 1Núi và nước7 từ
山
núi
高尾山は
東京の 山です。 Takao là một ngọn núi ở Tokyo.
- Đứng sau tên núi thì đọc
さん: 高尾山, 富士山.
- Đứng sau tên núi thì đọc
登る
leo (núi)
山に
登ります。 Leo núi.
川
sông, suối
川の
水が 冷たいです。 Nước suối lạnh.
海
biển
フエの
近くに 海が あります。 Gần Huế có biển.
池
ao, hồ nhỏ
公園に
池が あります。 Trong công viên có hồ nhỏ.
湖
hồ (lớn)
ハノイに
湖がたくさん あります。 Hà Nội có nhiều hồ.
- みず (nước) +
うみ (biển) = "biển nước ngọt".
- みず (nước) +
村
làng
山の下に
小さい村が あります。 Dưới chân núi có một ngôi làng nhỏ.
Một chữ 'hồ' thành hai, hai chữ 'sông, suối' thành một
Hai cột hình.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Con suối trên núi trong tranh cũng là
Nhóm 2Cây và hoa4 từ
木
cây
大きい木ですね。
Cây to nhỉ.
花
hoa
小さい花が
ありますよ。 Có bông hoa nhỏ kìa.
- bẫy với
鼻 (mũi, bài 27). Ngắm hoa anh đào là 花見.
- bẫy với
桜
hoa anh đào
公園に
桜の木が あります。 Trong công viên có cây anh đào.
- Tên trường của Hine,
さくら 大学, là trường "Anh Đào".
- Tên trường của Hine,
咲く
(hoa) nở
桜が
咲きました。 Hoa anh đào nở rồi.
- Hán Việt "tiếu" là cười: người xưa thấy hoa nở như hoa cười. Hoa nở dùng
が: 花が 咲きます.
- Hán Việt "tiếu" là cười: người xưa thấy hoa nở như hoa cười. Hoa nở dùng
Hỏi nhanh
Nói bằng tiếng Nhật: "Hoa nở."
Nhóm 3Con vật9 từ
動物
động vật, con vật
動物が
好きです。 Tôi thích động vật.
犬
chó
公園に
犬がいます。 Trong công viên có con chó.
猫
mèo
となりの
猫です。 Mèo nhà bên.
鳥
chim
木の
上に 鳥がいます。 Trên cây có con chim.
- とり cũng là gà:
とり 肉 (thịt gà, bài 19). Tương tự `vocab-犬` mới, `vocab-いぬ ` giữ.
- とり cũng là gà:
虫
côn trùng, sâu bọ
花に
虫がいます。 Trên hoa có con côn trùng.
- むし gọi chung các con nhỏ: bướm, ong, kiến, dế, sâu.
鳴く
kêu, hót
鳥が
鳴いています。 Chim đang hót.
- Khác
なく (khóc) của người: cùng âm, khác chữ Hán.
- Khác
飛ぶ
bay
鳥が
空を 飛んでいます。 Chim đang bay trên trời.
死ぬ
chết
池の
魚が 死にました。 Con cá trong ao chết rồi.
ペット
thú cưng
私の
ペットは 犬です。 Thú cưng của tôi là con chó.
Ghi chú
Con vật tự đi được →
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 4Trời đêm3 từ
星
ngôi sao
山の
星は きれいです。 Sao trên núi đẹp.
月
mặt trăng
今日は
月が きれいですね。 Hôm nay trăng đẹp nhỉ.
- Cũng là "tháng" (bài 8:
いちがつ). Mặt trăng đọc つき. Câu 「 月が きれいですね」 nổi tiếng vì một giai thoại: nhà văn Natsume Soseki được cho là dịch "I love you" thành câu này. Giai thoại không có bằng chứng, nhưng rất nhiều người Nhật biết.
- Cũng là "tháng" (bài 8:
花火
pháo hoa
夏に
花火を 見ます。 Mùa hè tôi ngắm pháo hoa.
- Hoa (
花) + lửa ( 火). Tiếng Việt "pháo hoa" cũng có chữ "hoa".
- Hoa (
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhắc lạiある / いる với con vật Dạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Trong phòng có gì?
Con vật, con người thì nói
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Núi hay biển
9 giờ sáng, đường mòn ven suối. Nhóm bạn của Tanaka đi trước một quãng. Hine dừng lại thở.
Tanaka
ヒネさん、
大丈夫ですか。 Hine, em ổn không?
Hine
はい。
川の 音が いいですね。 Ổn ạ. Tiếng suối hay quá.
Tanaka
ヒネさんは
山と 海、 どちらが 好きですか。 Em thích núi hay biển?
Hine
海です。
フエの 近くに 海が あります。 Biển ạ. Gần Huế có biển.
Tanaka
ぼくは
山です。 鳥も 虫もいますから。 Anh thì núi. Có cả chim, cả côn trùng.
Hine
虫もですか……。
Cả côn trùng nữa ạ…
Tanaka
頂上は
もうすぐですよ。 Sắp tới đỉnh rồi.
Nghe xong, trả lời
Hine thích núi hay biển?
Hine mách nhỏ
Trước chuyến đó mình tưởng leo núi ở Nhật là chuyện của dân chuyên. Hoá ra
たかおさん chỉ cao khoảng sáu trăm mét, còn có cáp treo. Nhưng đi bộ dọc con suối mới là đoạn đẹp nhất.
Đọc ngoài đời
- 山頂
Cột chỉ đường trên núi. Đỉnh núi. Cột gỗ ở chỗ rẽ đường mòn ghi hướng và quãng đường còn lại, vd さんちょう 0.8km.
- 犬の
ふんは 持ち帰りましょう Biển trong công viên. "Hãy mang phân chó về." Dắt chó đi dạo ở Nhật, người ta mang theo túi để nhặt.
- 花火大会
Áp phích mùa hè ở ga. Lễ hội pháo hoa, thường vào tháng Bảy, tháng Tám. Áp phích ghi ngày, giờ, và nếu mưa thì hoãn hay huỷ.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
猿も

