Bài 29· Chặng 6 · Từ dùng mọi lúc· 15 phút
大きい · 小さい to · nhỏTính từ đi cặp
Tối qua ông Yamada hỏi Hà Nội với Tokyo nơi nào nóng hơn. Tối nay ông mở cuốn sổ nhỏ ra một trang mới, kẻ một đường ở giữa: bên trái Hà Nội, bên phải Tokyo. Mỗi câu Hine kể là một chữ đặt lên một đĩa cân.
- Nói tính từ theo cặp
- Phân biệt たかい (cao, đắt) và おおきい, おおい
- Biết tính từ い và tính từ な
Trang 29 / 33
Cảnh 1 · Thứ Năm 30/7, 8 giờ tối
Mười ba cái cân, hai đĩa mỗi cân
Tính từ hay đi thành cặp: to và nhỏ, nặng và nhẹ, ồn và yên tĩnh. Mỗi hàng là một cái cân hai đĩa. Bấm từng đĩa để nghe.
Hai ô cùng hàng là hai đĩa của một cân. たかい có hai cái đối: ひくい (thấp) và やすい (rẻ).
Đoán thử 3 từ
Ba chữ này bạn đọc được bằng âm Hán Việt. Đoán nghĩa trước khi học.
01
有名
Hán Việthữu danh
"Hữu danh" = có tiếng tăm, như "vô danh" là không ai biết.
02
便利
Hán Việttiện lợi
Y hệt tiếng Việt. Tiếng Việt gọi
コンビニ là "cửa hàng tiện lợi": chữ "tiện lợi" đó chính là べんり. 03
静か
Hán Việttĩnh
"Tĩnh" như tĩnh lặng, bình tĩnh.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
28 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhóm 1To nhỏ, dài ngắn, rộng chật6 từ
大きい
to, lớn
東京は
大きいです。 Tokyo lớn.
- Còn dùng cho tiếng to:
大きい 声 (giọng to).
- Còn dùng cho tiếng to:
小さい
nhỏ, bé
小さい
雪だるまです。 Người tuyết bé tí.
長い
dài
ダンバウは
長いです。 Cây đàn bầu dài.
- Dùng cho cả thời gian:
長い 休み (kỳ nghỉ dài), 夏は 短い (mùa hè ngắn).
- Dùng cho cả thời gian:
短い
ngắn
短い
手紙です。 Lá thư ngắn.
広い
rộng
公園は
広いです。 Công viên rộng.
狭い
chật, hẹp
私の
部屋は 狭いです。 Phòng tôi chật.
- Phòng, đường, nhà đều
せまい. Tiếng Việt nói "phòng chật", "đường hẹp"; tiếng Nhật một chữ.
- Phòng, đường, nhà đều
Hỏi nhanh
Nghe từ, rồi bấm đúng đĩa trên cân.
Nhóm 2Nặng nhẹ, nhiều ít4 từ
重い
nặng
スーツケースは
重いです。 Cái vali nặng.
- Vali của Hine đêm đầu ở Nhật nặng 23 ký (khoá Giao tiếp cơ bản). Trên cân, cặp này luôn nghiêng về đĩa vali.
軽い
nhẹ
このかさは
軽いです。 Cái ô này nhẹ.
多い
nhiều
ハノイは
バイクが 多いです。 Hà Nội nhiều xe máy.
- Hai từ này hay đứng ở cuối câu:
バイクが 多いです. Muốn đặt "nhiều" trước đồ vật thì dùng たくさんの (bài 33): たくさんの バイク. Câu 多い バイクです nghe lạ với người Nhật.
- Hai từ này hay đứng ở cuối câu:
少ない
ít
部屋に
物が 少ないです。 Trong phòng ít đồ.
Ghi chú
おおきい (to) và
Hỏi nhanh
Nói bằng tiếng Nhật: "Hà Nội nhiều xe máy."
Nhóm 3Thấp, trẻ, tốt, xấu4 từ
低い
thấp
高尾山は
低い山です。 Núi Takao là núi thấp.
若い
trẻ
佐藤さんは
若いです。 Sato còn trẻ.
- Đối lại không phải
古い. ふるい dùng cho đồ vật (nhà cũ, áo cũ), không dùng để nói một người đã già. Người lớn tuổi nói khác, học sau. Tiếng Nhật không có một tính từ "già" ngắn gọn như tiếng Việt.
- Đối lại không phải
いい
tốt, hay, được
いい
天気です。 Trời đẹp.
- Phủ định là
よくないです, không phải いくないです (khoá Ngữ pháp).
- Phủ định là
悪い
xấu, tệ
天気が
悪いです。 Thời tiết xấu.
- Hán Việt "ác" nhưng nghĩa nhẹ hơn nhiều: tệ, xấu, không tốt.
天気が 悪い chỉ là trời xấu.
- Hán Việt "ác" nhưng nghĩa nhẹ hơn nhiều: tệ, xấu, không tốt.
Một chữ
Cân trái
Tiếng Việt cũng nói 'giá cao', nên
高尾山
Cao chừng 600 mét, núi Tanaka hay leo. Với người Nhật, đó là "núi thấp", đi giày thể thao cũng lên được.
Hỏi nhanh
Nói bằng tiếng Nhật: "Cái ô này rẻ."
Nhóm 4Vui, đáng yêu, dễ khó, hay chán6 từ
楽しい
vui
カラオケは
楽しいです。 Karaoke vui.
かわいい
dễ thương
となりの
猫は かわいいです。 Con mèo nhà bên dễ thương.
- Chữ Hán
可愛い, âm Hán Việt "khả ái", thường viết kana.
- Chữ Hán
易しい
dễ
この
テストは 易しいです。 Bài kiểm tra này dễ.
- Cùng đọc
やさしい với một từ khác nghĩa "hiền, tốt bụng" (viết chữ Hán khác). 田中さんはやさしいです = Tanaka tốt bụng, không phải "Tanaka dễ". Nghe cả câu mới biết.
- Cùng đọc
むずかしい
khó
漢字は
むずかしいです。 Chữ Hán khó.
- Chữ Hán
難しい ("nan" như nan giải); ở N5 hay gặp viết kana.
- Chữ Hán
おもしろい
thú vị, hay; buồn cười
日本語は
おもしろいです。 Tiếng Nhật thú vị.
- Vừa "thú vị", vừa "buồn cười". Phim hài, bài học, một người kể chuyện duyên đều là
おもしろい.
- Vừa "thú vị", vừa "buồn cười". Phim hài, bài học, một người kể chuyện duyên đều là
つまらない
chán, nhạt
この
映画は つまらないです。 Bộ phim này chán.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 5Bận rảnh, yên tĩnh, náo nhiệt4 từ
忙しい
bận
金曜日の
夜は 忙しいです。 Tối thứ Sáu bận.
ひま
rảnh
明日は
ひまです。 Mai tôi rảnh.
- Chữ Hán
暇, ở N5 hay viết kana.
- Chữ Hán
静か
yên tĩnh
私の
部屋は 静かです。 Phòng tôi yên tĩnh.
にぎやか
náo nhiệt, đông vui
浅草は
にぎやかです。 Asakusa đông vui.
- Đông mà vui (phố chợ, lễ hội). Đông mà khó chịu, ồn thì người Nhật nói từ khác, học sau.
い hay
Đứng trước đồ vật, tính từ
Hỏi nhanh
Nghe từ, rồi bấm đúng đĩa trên cân.
Nhóm 6Nổi tiếng, tiện lợi, sạch, bẩn4 từ
有名
nổi tiếng
フォーは
有名です。 Phở nổi tiếng.
便利
tiện lợi
コンビニは
便利です。 Cửa hàng tiện lợi thì tiện.
- Đối lại là
不便 (bất tiện), chưa cần học.
- Đối lại là
きれい
đẹp; sạch
桜が
きれいです。 Hoa anh đào đẹp.
- Vừa "đẹp", vừa "sạch". Đối lại "sạch" là
汚い. Từ đối lại "đẹp" có, nhưng nghe rất nặng, người Nhật ít khi nói thẳng.
- Vừa "đẹp", vừa "sạch". Đối lại "sạch" là
汚い
bẩn
靴が
汚いです。 Giày bẩn.
きれい: đuôi
きれい là tính từ
Hỏi nhanh
Nói bằng tiếng Nhật: "Căn phòng sạch."
Nhắc lạiCách chia tính từ い / な Dạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Tokyo thế nào?
Bài này chỉ gắn nhãn
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Hà Nội với Tokyo
8 giờ tối thứ Năm. Ông Yamada đặt lon cà phê lên quầy, cạnh cuốn sổ. Trang mới có hai chữ: HÀ NỘI ở bên trái, TOKYO ở bên phải.
Yamada
ヒネさん、
ハノイは 大きいですか。 Hine này, Hà Nội có lớn không?
Hine
はい、
大きいです。 バイクが とても 多いです。 Lớn ạ. Xe máy nhiều lắm.
Yamada
にぎやかですね。
Đông vui nhỉ.
Hine
はい。
でも、 朝の 湖は 静かです。 Vâng. Nhưng hồ buổi sáng thì yên tĩnh ạ.
Yamada
東京は
どうですか。 Còn Tokyo thì sao?
Hine
電車が
便利です。 でも、 部屋は 狭いです。 Tàu điện tiện. Nhưng phòng thì chật.
Yamada
そうですね。
東京の 部屋は 高いです。 Đúng vậy. Phòng ở Tokyo đắt.
Nghe xong, trả lời
Theo Hine, ở Tokyo cái gì chật?
Hine mách nhỏ
Tuần đầu học tính từ, mình viết
きれいい trong vở. きれい đã có い sẵn rồi, nó là tính từ な: きれいな へや. Mình nhớ bằng cách coi chữ い đó là một phần cái tên, không phải cái đuôi.
Đọc ngoài đời
- 大 ·
小 Cần gạt xả nước bồn cầu. Gạt về phía chữ đầu là xả nhiều nước, phía chữ sau là xả ít. Ở đây hai chữ đọc だい, しょう, không đọc おおきい, ちいさい.
- お静かに
Biển ở thư viện, phòng chờ bệnh viện. "Xin giữ yên lặng". Thấy biển này thì nói nhỏ, để điện thoại chế độ im lặng.
- ご飯大盛り
無料 Menu quán cơm, quán mì. Lấy cơm suất lớn không mất thêm tiền. Gọi món thì nói thêm おおもりで. Hôm thứ Bảy đầu tiên ở Nhật, Hine đã lấy suất lớn miễn phí ở quán cơm gần ga.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã cân đủ mười bốn cặp
東京は
Tokyo tàu điện tiện lợi.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
大は
