Bài 13· Chặng 3 · Nhà của Hine· 15 phút
にもつđồ, hành lý, bưu kiệnQuanh khu trọ
Thứ Bảy 12/9, 11 giờ sáng. Bà chủ nhà gọi với lên tầng hai: có bưu kiện từ Huế, to quá không lọt hộp thư. Một vòng quanh khu trọ: cổng, sân, hộp thư, hành lang, và căn phòng ấm của bà chủ nhà.
- Gọi tên các chỗ quanh nhà: cổng, sân, hành lang, hộp thư
- Gọi tên đồ còn lại trong nhà: bàn, lò sưởi, đài, lọ hoa, xà phòng
- Tách いえ (ngôi nhà), うち (nhà, nhà mình) và アパート (nhà trọ nhiều phòng)
- Nói khu trọ ồn hay yên: うるさい (ồn ào)
Trang 13 / 33
Cảnh 1 · Thứ Bảy 12/9, 11 giờ sáng
Một vòng quanh khu trọ
Từ cổng vào sân, tới hộp thư, dọc hành lang tầng 1, rồi vào phòng bà chủ nhà. Mỗi thứ trong tranh có một nhãn; nghe từng chữ ở danh sách bên cạnh.
Đoán thử 3 từ
Ba chữ này bạn đọc được bằng âm Hán Việt. Đoán nghĩa trước khi học.
01
荷物
Hán Việthà vật
"Hà" là gánh, vác (như phụ hà: gánh nặng): đồ phải mang vác. Hành lý hay bưu kiện đều là
にもつ. 02
封筒
Hán Việtphong đồng
"Phong" là niêm kín, "đồng" là cái ống: cái bọc kín để đựng thư.
03
花瓶
Hán Việthoa bình
"Hoa" + "bình": cái bình cắm hoa.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
17 từ, 3 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhóm 1Quanh nhà4 từ
アパート
nhà trọ nhiều phòng, căn hộ
アパートの
二階に 住んでいます。 Tôi sống ở tầng hai một khu trọ.
- Toà nhà thấp, nhiều phòng cho thuê. Toà cao, chắc chắn hơn gọi là
マンション.
- Toà nhà thấp, nhiều phòng cho thuê. Toà cao, chắc chắn hơn gọi là
うち
nhà, nhà mình
六時にうちに
帰ります。 6 giờ tôi về nhà.
- Nơi mình sống, có người thân chờ.
いえ là cái nhà, toà nhà nhìn thấy.
- Nơi mình sống, có người thân chờ.
庭
sân, vườn
庭に
花が あります。 Trong sân có hoa.
門
cổng
門の
前で 待ちます。 Tôi đợi trước cổng.
いえ,
Từ
いえ
ngôi nhà
nói cái nhà nhìn thấy: **
Nghĩa
うち
nhà, nhà mình
nói nơi mình sống: **うちに
Nói khi
アパート
nhà trọ nhiều phòng
nói toà nhà cho thuê: **
Phòng 202 nằm trong một
Hỏi nhanh
Phòng 202 nằm trong một toà nhà hai tầng, nhiều phòng cho thuê. Toà đó gọi là:
Nhóm 2Cửa, hành lang, hộp thư5 từ
戸
cửa, cánh cửa
戸を
閉めてください。 Đóng cửa lại giúp nhé.
- Hay dùng cho cửa kéo kiểu cũ. Cửa có tay nắm kiểu Tây thường gọi
ドア.
- Hay dùng cho cửa kéo kiểu cũ. Cửa có tay nắm kiểu Tây thường gọi
廊下
hành lang
荷物は
廊下に あります。 Bưu kiện ở ngoài hành lang.
ポスト
hộp thư
ポストに
手紙を 入れます。 Tôi bỏ thư vào hộp thư.
- Hộp thư nhà mình và thùng thư đỏ ngoài phố đều gọi
ポスト.
- Hộp thư nhà mình và thùng thư đỏ ngoài phố đều gọi
荷物
hành lý, bưu kiện
母から
荷物が 来ました。 Có bưu kiện mẹ gửi tới.
封筒
phong bì
封筒に
写真が 入っています。 Trong phong bì có ảnh.
Hỏi nhanh
Nghe câu, rồi chọn thứ không vừa.
ポストに
Nhóm 3Đồ trong nhà, và tiếng ồn8 từ
物
đồ, vật
これは
母の 物です。 Cái này là đồ của mẹ.
- Hay viết kana
もの: たべもの (đồ ăn), のみもの (đồ uống).
- Hay viết kana
テーブル
bàn (ăn, uống trà)
テーブルの
上に 花瓶が あります。 Trên bàn có lọ hoa.
- つくえ là bàn học, bàn làm việc;
テーブル là bàn ăn, bàn uống trà.
- つくえ là bàn học, bàn làm việc;
ストーブ
lò sưởi
冬は
ストーブを つけます。 Mùa đông thì bật lò sưởi.
ラジオ
đài, radio
毎朝
ラジオを 聞きます。 Sáng nào tôi cũng nghe đài.
花瓶
lọ hoa
花瓶に
花を 入れます。 Tôi cắm hoa vào lọ.
ボタン
cái nút, cúc áo
この
ボタンを 押してください。 Hãy bấm nút này.
- Nút bấm (chuông cửa, thang máy) và cúc áo đều là
ボタン.
- Nút bấm (chuông cửa, thang máy) và cúc áo đều là
せっけん
xà phòng
せっけんで
手を 洗います。 Tôi rửa tay bằng xà phòng.
うるさい
ồn ào
ラジオが
うるさいです。 Cái đài ồn quá.
- Nói thẳng vào mặt người khác
うるさい nghe rất gắt, như "ồn quá, im đi".
- Nói thẳng vào mặt người khác
Hỏi nhanh
Mùa đông, phòng bà chủ nhà ấm nhờ cái gì?
Nhắc lạiCách đọc từ mượn: アパート, テーブル, ストーブ Dạy chính ở: Katakana
Bài này học nghĩa từ mượn. Cách đọc trường âm
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Bưu kiện từ Huế
11 giờ sáng thứ Bảy. Bà chủ nhà gọi với lên tầng hai.
Bà chủ nhà
ヒネさん!
荷物ですよ。 Hine ơi! Có bưu kiện đấy.
Hine
はい!
Dạ!
- Hine chạy xuống. Hộp các-tông nằm giữa hành lang, dán đầy tem Việt Nam.
Bà chủ nhà
大きいですね。
ポストに 入りません。 To nhỉ. Không vừa hộp thư.
Hine
母から
荷物が 来ました! Có bưu kiện mẹ cháu gửi tới!
Bà chủ nhà
中は
何ですか。 Bên trong có gì thế?
Hine
コーヒーと、
せっけんと、 封筒です。 Cà phê, xà phòng, với một phong bì ạ.
Bà chủ nhà
いいですね。
うちで お茶を 飲みませんか。 Hay quá. Vào nhà bác uống trà không?
- Phòng bà chủ nhà ở đầu hành lang tầng 1. Trên bàn có lọ hoa, cạnh lò sưởi là cái đài đang mở to.
Bà chủ nhà
ごめんなさい、
ラジオが うるさいですね。 Xin lỗi nhé, cái đài ồn quá.
Hine
いいえ。
この 花瓶、 きれいですね。 Không sao ạ. Lọ hoa này đẹp quá.
Bà chủ nhà
この
アパートは、 もう ヒネさんのうちですね。 Khu trọ này giờ là nhà của Hine rồi nhỉ.
Nghe xong, trả lời
Bưu kiện của mẹ Hine nằm ở đâu?
Hine mách nhỏ
Hồi đó mình gọi phòng 202 là
私の アパート. Bà chủ nhà sửa: ヒネさんの うち. Toà nhà là アパート, còn chỗ mình về mỗi tối là うち.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại

