Bài 12· Chặng 3 · Nhà của Hine· 14 phút
部屋phòngCăn phòng 202
Phòng của Hine rộng sáu chiếu, chừng mười mét vuông. Chiều nay cửa sổ mở, rèm voan bay nhẹ, và con mèo phòng bên lại sang nằm trên ghế. Nghe tên từng món đồ, rồi tập nói món nào ở đâu.
- Gọi tên 15 món đồ trong phòng
- Nói đồ gì ở đâu: trên, dưới, cạnh…
- Biết khi nào ある, khi nào いる
Trang 12 / 33
Cảnh 1 · Thứ Bảy đầu tháng Chín, 4 giờ chiều
Mười mét vuông, mười bốn món đồ
Chiều thứ Bảy đầu tháng Chín. Cửa sổ mở, rèm voan bay nhẹ, con mèo phòng bên lại sang nằm trên ghế. Mỗi món trong tranh có một nhãn; nghe tên từng món ở danh sách bên cạnh.
Đoán thử 3 từ
Ba chữ này bạn đọc được bằng âm Hán Việt. Đoán nghĩa trước khi học.
01
電気
Hán Việtđiện khí
"Điện khí" là điện. Trong nhà,
でんき còn là cái đèn: でんきをつけます = bật đèn. 02
写真
Hán Việttả chân
"Tả chân" = vẽ lại cái thật. Ảnh chụp là cách "vẽ thật" nhất.
03
エアコン
Hán Việt(đọc to lên)
Từ mượn tiếng Anh "air con(ditioner)", cắt ngắn kiểu Nhật.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
28 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhóm 1Đồ lớn trong phòng6 từ
部屋
phòng
ここは
私の 部屋です。 Đây là phòng của tôi.
- Đọc đặc biệt
へや, không đọc theo từng chữ. Âm Hán Việt "bộ ốc" không giúp đoán nghĩa.
- Đọc đặc biệt
ベッド
giường
部屋に
ベッドが あります。 Trong phòng có cái giường.
机
bàn (học, làm việc)
木の
机です。 Bàn bằng gỗ.
- Bàn để học, làm việc. Bàn ăn thường gọi
テーブル.
- Bàn để học, làm việc. Bàn ăn thường gọi
いす
ghế
いすに
猫がいます。 Trên ghế có con mèo.
- Có chữ Hán
椅子 nhưng ở N5 thường viết kana.
- Có chữ Hán
窓
cửa sổ
窓を
開けます。 Mở cửa sổ.
ドア
cửa (ra vào, cửa phòng)
ドアは
あそこです。 Cửa ở đằng kia.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Đèn, rèm, máy4 từ
電気
điện; đèn
電気を
つけます。 Bật đèn.
テレビ
ti vi
テレビを
見ます。 Xem ti vi.
エアコン
điều hoà
エアコンを
つけます。 Bật điều hoà.
カーテン
rèm cửa
緑の
カーテンです。 Rèm màu xanh lá.
Bật và tắt
Đèn, ti vi, điều hoà đều "bật" bằng
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 3Đồ nhỏ quanh bàn5 từ
本棚
giá sách
本棚に
本がたくさん あります。 Trên giá có nhiều sách.
- 本 (sách) +
棚 (kệ) → ほん + たな → ほんだな (た thành だ khi ghép).
- 本 (sách) +
写真
ảnh
フエの
写真です。 Đây là ảnh Huế.
かぎ
chìa khoá
かぎはどこですか。
Chìa khoá đâu rồi?
- Chữ Hán
鍵, ở N5 thường viết kana.
- Chữ Hán
箱
hộp
大きい箱です。
Cái hộp to.
玄関
chỗ cởi giày ở cửa
玄関で
靴を 脱ぎます。 Cởi giày ở chỗ cửa.
- Khoảng sàn thấp ngay sau cửa. Cởi giày ở đây rồi mới bước lên sàn. Tranh của bài 16 chính là cái
玄関 của phòng 202.
- Khoảng sàn thấp ngay sau cửa. Cởi giày ở đây rồi mới bước lên sàn. Tranh của bài 16 chính là cái
Hỏi nhanh
Nhìn tranh: khung ảnh trên bàn của Hine là ảnh ở đâu?
フエの
Nhóm 4Có: ある và いる3 từ
家
いえ・うち
nhà
家に
帰ります。 Tôi về nhà.
- いえ là ngôi nhà; khi nói "nhà mình, về nhà" người Nhật hay nói
うち.
- いえ là ngôi nhà; khi nói "nhà mình, về nhà" người Nhật hay nói
ある
có (đồ vật, cây cối)
部屋に
テレビが あります。 Trong phòng có ti vi.
いる
có (người, con vật)
部屋に
猫がいます。 Trong phòng có con mèo.
Tự đi được hay không?
ある · không tự đi
机
本
かぎ
木
いる · tự đi được
猫
ヒネ
大家さん
Tiếng Việt chỉ có một chữ "có". Tiếng Nhật hỏi thêm một câu: nó tự đi được không? Được →
Hỏi nhanh
Chọn từ điền vào chỗ trống:
Nhóm 5Trên, dưới, trong, ngoài4 từ
上
trên
机の
上に かぎがあります。 Chìa khoá ở trên bàn.
下
dưới
ベッドの
下に 箱が あります。 Dưới gầm giường có cái hộp.
中
trong
箱の
中に 冬の 服が あります。 Trong hộp có quần áo mùa đông.
外
ngoài
窓の
外に 木が あります。 Ngoài cửa sổ có cái cây.
Cái gì ở đâu
Câu khung: Aの
| Câu | Nghĩa |
|---|---|
| 机の上にかぎがあります。 | Chìa khoá ở trên bàn. |
| ベッドの下に | Cái hộp ở dưới gầm giường. |
| 本棚の中に | Sách ở trong giá. |
| 窓の外に | Cái cây ở ngoài cửa sổ. |
Thứ tự
Tiếng Việt nói "trên bàn", tiếng Nhật nói "bàn
Hỏi nhanh
Nhìn tranh:
ベッドの
Nhóm 6Trước, sau, cạnh6 từ
前
trước
机は
窓の 前に あります。 Bàn ở trước cửa sổ.
うしろ
sau
ドアの
うしろにかさがあります。 Sau cánh cửa có cái ô.
- Chữ Hán
後ろ, ở N5 hay gặp cả hai cách viết; thẻ hiện kana.
- Chữ Hán
横
bên cạnh, bên hông
机の
横に 本棚が あります。 Cạnh bàn có giá sách.
- となり hay dùng cho hai thứ cùng loại xếp cạnh nhau: nhà bên, phòng bên, người ngồi bên.
横 là "ngay bên hông" của bất cứ thứ gì. "Phòng bên" nói となりの 部屋 là tự nhiên nhất.
- となり hay dùng cho hai thứ cùng loại xếp cạnh nhau: nhà bên, phòng bên, người ngồi bên.
となり
kế bên (nhà bên, phòng bên, ghế bên)
となりの
部屋に 猫がいます。 Phòng bên có con mèo.
間
ở giữa
机と
ベッドの 間に 猫がいます。 Giữa bàn và giường có con mèo.
そば
bên cạnh, gần
窓の
そばにいすがあります。 Cạnh cửa sổ có cái ghế.
- となり là ngay sát bên, cùng loại (nhà bên, ghế bên);
そば là ở gần đó.
- となり là ngay sát bên, cùng loại (nhà bên, ghế bên);
Hỏi nhanh
"Phòng bên cạnh" nói thế nào cho tự nhiên?
Nhắc lạiある / いる và うえ, した, なか, となり Dạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Trong phòng có gì?
Bài này học tên đồ và nghĩa từ chỉ chỗ:
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Mèo nhà bên
Chiều thứ Bảy, bà chủ nhà mang lên một túi lê. Cửa vừa mở, bà nhìn vào phòng.
Bà chủ nhà
あら、
猫が いますね。 Ơ, có con mèo này.
Hine
はい。
となりの 猫です。 Dạ. Mèo nhà bên ạ.
Bà chủ nhà
いすの
上? ふふ、 201の 猫ね。 Trên ghế à? Hì, mèo phòng 201.
Hine
毎日、
窓から 来ます。 Ngày nào nó cũng vào từ cửa sổ.
Bà chủ nhà
エアコンは
大丈夫? Điều hoà chạy ổn chứ cháu?
Hine
はい、
大丈夫です。 Dạ, ổn ạ.
Nghe xong, trả lời
Con mèo đang ở đâu?
Hine mách nhỏ
Tuần đầu ở phòng này, mình nói với bà chủ nhà:
ねこが あります. Bà cười: "Con mèo đâu phải cái bàn." Từ đó mình tự hỏi một câu: nó tự đi được không? Đi được thì います.
Đọc ngoài đời
- 1K・洋室
6畳 Tờ giới thiệu phòng cho thuê. Dán ở cửa tiệm môi giới nhà, in trên trang tìm phòng. 1K là một phòng ở kèm một góc bếp; 6じょう là sáu chiếu, cỡ phòng 202 của Hine. Nhìn số chiếu là biết phòng to hay nhỏ.
- 冷房・暖房・停止
Nút trên cái điều khiển エアコン. れいぼう là chạy lạnh, だんぼう là sưởi ấm, ていし là tắt. Mùa hè bấm nhầm だんぼう là phòng nóng thêm.
- 電気ご使用量の
お知らせ Tờ giấy nhỏ trong hộp thư. Giấy báo số điện tháng này. Thấy chữ でんき là biết giấy của công ty điện, đừng vứt nhầm.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã vào phòng của Hine
机の
Chìa khoá ở trên bàn.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
狭いながらも

