Bài 15· Chặng 3 · Nhà của Hine· 15 phút
毎日mỗi ngàyMột ngày bình thường
Tháng Năm, Hine đã quen nhịp sống ở Tokyo. Sáng đi học, chiều dọn nhà, tối làm ca ở ひまわり. Một ngày của cô có chừng hai mươi động từ. Bấm từng mốc để nghe.
- Kể một ngày của mình theo giờ
- Nói đúng "tắm vòi sen" và "tắm bồn"
- Phân biệt はなす và いう
Trang 15 / 33
Cảnh 1 · Một thứ Năm giữa tháng Năm
Một thứ Năm, hai mươi động từ
Sáng đi học, chiều dọn nhà, tối làm ca ở
6:30 · Dậy
6時半に
起きます。 Dậy lúc 6 giờ rưỡi.
6:40 · Đánh răng
歯を
みがきます。 Đánh răng.
6:50 · Vòi sen
シャワーを
浴びます。 Tắm vòi sen.
7:35 · Ra khỏi nhà
家を
出ます。 出かけます。 Ra khỏi nhà.
7:52 · Trên tàu
電車で
本を 読みます。 Đọc sách trên tàu.
9:00 · Lớp học
日本語を
勉強します。 Học tiếng Nhật.
14:00 · Dọn phòng
部屋を
掃除します。 Dọn phòng.
15:00 · Giặt đồ
洗濯をします。
Giặt đồ.
17:00 · Ca làm
コンビニで
働きます。 Làm việc ở cửa hàng tiện lợi.
22:00 · Về nhà
家に
帰ります。 Về nhà.
22:30 · Gọi chị gái
姉に
電話します。 Gọi điện cho chị gái.
23:00 · Tắm bồn
お風呂に
入ります。 Tắm bồn.
24:00 · Đi ngủ
寝ます。
Đi ngủ.
Dải ghi giờ 24 tiếng cho khỏi nhầm sáng chiều; câu nói thì vẫn 5じ, 10じ như người Nhật nói hằng ngày.
Đoán thử 3 từ
01
勉強
Hán Việtmiễn cưỡng
Bất ngờ chưa? Tiếng Việt "miễn cưỡng" là không muốn mà vẫn làm. Tiếng Nhật giữ nghĩa gốc "gắng sức", rồi thành "học".
02
散歩
Hán Việttản bộ
Đúng y tiếng Việt.
03
掃除
Hán Việttảo trừ
Tảo (quét) + trừ (bỏ đi) = quét dọn.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
28 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhóm 1Buổi sáng7 từ
起きる
thức dậy
毎朝
6時半に 起きます。 Sáng nào tôi cũng dậy lúc 6 giờ rưỡi.
歯
răng
朝と
夜、 歯を みがきます。 Sáng và tối, tôi đánh răng.
みがく
đánh (răng), chải, lau bóng
靴を
みがきます。 Đánh giày.
- Chữ Hán
磨く, ở N5 thường viết kana. Răng, giày, cửa kính đều みがく.
- Chữ Hán
シャワー
vòi sen
朝は
シャワーです。 Buổi sáng thì tắm vòi sen.
浴びる
tắm (vòi sen), dội
シャワーを
浴びます。 Tắm vòi sen.
出かける
ra ngoài, đi ra khỏi nhà
7時35分に
出かけます。 7 giờ 35 tôi ra ngoài.
- Đi đâu đó (học, chơi, mua đồ). Rời khỏi nhà nói
家を 出ます.
- Đi đâu đó (học, chơi, mua đồ). Rời khỏi nhà nói
一日
một ngày
一日に
三回歯を みがきます。 Một ngày tôi đánh răng ba lần.
- Cùng chữ với
ついたち (mùng 1).
- Cùng chữ với
Hỏi nhanh
Nghe câu, rồi bấm đúng mốc trên dải giờ.
Nhóm 2Học và làm6 từ
勉強する
học
毎日日本語を
勉強します。 Ngày nào tôi cũng học tiếng Nhật.
働く
làm việc
コンビニで
働きます。 Tôi làm ở cửa hàng tiện lợi.
- 働く là động từ "làm việc";
仕事 là danh từ "công việc". "Tôi đi làm" = 仕事に 行きます.
- 働く là động từ "làm việc";
仕事
công việc
仕事は
5時からです。 Ca làm bắt đầu từ 5 giờ.
読む
đọc
電車で
本を 読みます。 Tôi đọc sách trên tàu.
書く
viết
ノートに
漢字を 書きます。 Tôi viết chữ Hán vào vở.
勤める
làm việc (ở công ty)
父は
銀行に 勤めています。 Bố tôi làm ở ngân hàng.
- Đi với
に: かいしゃに つとめる. はたらく đi với で.
- Đi với
Hỏi nhanh
Nói bằng tiếng Nhật: "Ca làm bắt đầu từ 5 giờ."
Nhóm 3Việc nhà4 từ
掃除
dọn dẹp, quét dọn
土曜日に
掃除をします。 Thứ Bảy tôi dọn dẹp.
洗濯
giặt giũ
日曜日に
洗濯をします。 Chủ nhật tôi giặt đồ.
する
làm
宿題をします。
Tôi làm bài tập.
休む
nghỉ
日曜日は
休みます。 Chủ nhật tôi nghỉ.
- Nghỉ ngơi, nghỉ học, nghỉ làm đều là
やすむ.
- Nghỉ ngơi, nghỉ học, nghỉ làm đều là
Danh từ +
掃除 +
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 4Buổi tối5 từ
帰る
về (nhà, nước)
10時に家に
帰ります。 10 giờ tôi về nhà.
- Về chỗ của mình (nhà, nước mình). Tới nhà người khác là
行く.
- Về chỗ của mình (nhà, nước mình). Tới nhà người khác là
電話
điện thoại; cuộc gọi
姉に
電話します。 Tôi gọi điện cho chị gái.
お風呂
bồn tắm; việc tắm bồn
お風呂は
小さいです。 Bồn tắm nhỏ.
入る
vào; (お風呂に〜) tắm bồn
お風呂に
入ります。 Tôi tắm bồn.
寝る
ngủ, đi ngủ
12時に寝ます。
12 giờ tôi đi ngủ.
Hai kiểu tắm, hai động từ
シャワーを
Hỏi nhanh
Nói bằng tiếng Nhật: "Tối nào tôi cũng tắm bồn."
Nhóm 5Nghe, nhìn, nói6 từ
見る
xem, nhìn
テレビを
見ます。 Tôi xem ti vi.
聞く
nghe; hỏi
音楽を
聞きます。 Tôi nghe nhạc.
- Vừa là "nghe", vừa là "hỏi":
先生に 聞きます = hỏi thầy cô.
- Vừa là "nghe", vừa là "hỏi":
話す
nói chuyện
友だちと
話します。 Tôi nói chuyện với bạn.
言う
nói (một câu, một từ)
日本語で
「ありがとう」と 言います。 Tiếng Nhật nói "arigatō".
新聞
báo (giấy)
新聞を
読みます。 Tôi đọc báo.
- "tân văn" = tin mới. Người Việt xưa cũng gọi báo là "tân văn" (tờ Lục tỉnh tân văn). Tiếng Nhật giữ nghĩa đó:
しんぶん là tờ báo.
- "tân văn" = tin mới. Người Việt xưa cũng gọi báo là "tân văn" (tờ Lục tỉnh tân văn). Tiếng Nhật giữ nghĩa đó:
散歩
đi dạo
公園を
散歩します。 Tôi đi dạo trong công viên.
Hai chữ 'nói'
はなす = nói chuyện, trò chuyện (với ai, bằng tiếng gì).
Hỏi nhanh
Chọn từ điền vào chỗ trống: 「おはよう」と
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Chuyến 7:52
7 giờ 52 sáng thứ Năm. Tàu đông. Tanaka đứng cạnh Hine, tay cầm quai.
Tanaka
ヒネさん、
毎朝何時に 起きますか。 Hine, sáng nào em dậy lúc mấy giờ?
Hine
6時半です。
田中さんは? 6 giờ rưỡi. Anh Tanaka thì sao?
Tanaka
6時です。
土曜日は 4時です。 6 giờ. Thứ Bảy thì 4 giờ.
Hine
4時!?
4 giờ?!
Tanaka
山に
行きますから。 Vì anh đi núi.
Hine
私は
土曜日、 10時まで 寝ます。 Thứ Bảy em ngủ tới 10 giờ.
Nghe xong, trả lời
Thứ Bảy Tanaka dậy lúc mấy giờ?
Hine mách nhỏ
Tuần đầu, mình thấy hai chữ Hán "tân văn" in trên một xấp giấy ở kệ
ひまわり, tưởng là truyện mới. Hoá ra là báo, đúng như các cụ ngày xưa gọi. Đoán bằng Hán Việt giúp mình nhiều lắm, nhưng đoán xong vẫn nên kiểm lại.
Đọc ngoài đời
- 洗濯・乾燥
Chữ trên máy ở tiệm giặt tự động (コインランドリー). せんたく là giặt, かんそう là sấy. Bảng giá thường tính máy sấy theo phút, vd 10ぷん 100えん.
- お湯はり
Nút trên bảng điều khiển bồn tắm. Bấm là bồn tự xả nước nóng tới mức đặt sẵn. Đầy rồi máy nói: おふろが わきました.
- 新聞・雑誌
Một dòng trên bảng phân loại rác. Mục giấy cũ. Báo, tạp chí buộc dây lại, đem ra đúng ngày giấy cũ (khu của Hine là thứ Ba).
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã sống trọn một ngày
毎朝
Sáng nào tôi cũng dậy lúc 6 giờ rưỡi.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
早寝早起き病知らず。Ngủ sớm dậy sớm, chẳng biết ốm là gì.
