Bài 3· Chặng 1 · Làm quen· 14 phút
百 · 千 · 万 trăm · nghìn · vạn (mười nghìn)Số đếm
Tuần thứ hai đứng quầy. Hine đã thuộc ba cái giá: bánh bao 150, lon cà phê 130, ô nhựa 700. Tối nay mưa, ô bán chạy, và lần đầu có khách đưa cho cô tờ 1 vạn yên.
- Đếm 0–10, đọc giá tới hàng vạn
- Tránh bẫy さんびゃく, はっぴゃく
- Hỏi giá bằng いくら
Trang 3 / 33
Cảnh 1 · Thứ Năm 16/4, 8 giờ tối, trời mưa
Ba cái giá, một tờ tiền lạ
Giá trên bảng ghi bằng số như nhãn thật. Bấm vào món hàng hay tờ tiền để nghe đọc bằng tiếng Nhật.
Khay tiền
Bánh bao
肉まんは
百五十円です。 Bánh bao giá 150 yên.
Cà phê lon
缶
コーヒーは 百三十円です。 Cà phê lon giá 130 yên.
Ô nhựa
かさは
七百円です。 Ô giá 700 yên.
1.000 yên
千円
một nghìn yên
5.000 yên
五千円
năm nghìn yên
10.000 yên
一万円
mười nghìn yên (một vạn)
100 yên
百円
một trăm yên
500 yên
五百円
năm trăm yên
Đoán thử 3 từ
01
百
Hán Việtbách
Bách như "bách khoa": trăm môn.
02
千
Hán Việtthiên
Thiên như "thiên lý": nghìn dặm.
03
万
Hán Việtvạn
Một vạn = mười nghìn, đúng như tiếng Việt cũ. Người Nhật đếm tiền theo vạn, nên đây là chữ quan trọng nhất bài.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
20 từ, 4 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhóm 1Từ 0 tới 46 từ
ゼロ
số 0
090は
「ゼロきゅう ゼロ」 です。 090 đọc là "zero-kyū-zero".
- Cũng đọc là
れい (số điện thoại, nhiệt độ). Đọc số điện thoại người Nhật hay nói ゼロ.
- Cũng đọc là
一
một
一、
二、 三! Một, hai, ba!
二
hai
二階です。
Tầng hai.
三
ba
教室は
三階です。 Phòng học ở tầng ba.
- 三階 tầng ba,
かい thành がい (Hine học ở tập 5 Ngữ pháp N5). Bài này còn gặp đổi âm sau さん nhiều lần nữa.
- 三階 tầng ba,
四
よん・し
bốn
四百円です。
400 yên.
- Hai cách đọc. Giá tiền, số đếm thường:
よん (よんひゃく, よんせん). し xuất hiện trong vài chữ cố định, như 四月 (tháng Tư, bài 8).
- Hai cách đọc. Giá tiền, số đếm thường:
零
số không
今朝は
零度でした。 Sáng nay 0 độ.
- Cùng nghĩa với
ゼロ. Khi nói hằng ngày, ゼロ dùng nhiều hơn.
- Cùng nghĩa với
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Từ 5 tới 95 từ
五
năm
五百円です。
500 yên.
六
sáu
六百円です。
600 yên.
- Trước
ひゃく đổi âm: ろっぴゃく, はっぴゃく (xem khối ở nhóm 3).
- Trước
七
なな・しち
bảy
かさは
七百円です。 Ô giá 700 yên.
- Giá tiền nói
なな (ななひゃく). しち dễ nghe nhầm với いち, nên người Nhật hay chọn なな.
- Giá tiền nói
八
tám
全部で
八百五十円です。 Tất cả là 850 yên.
九
きゅう・く
chín
九百円です。
900 yên.
- Giá tiền nói
きゅう (きゅうひゃく). く dùng trong 九時 (9 giờ, bài 7).
- Giá tiền nói
Hỏi nhanh
Nghe giá, rồi bấm đúng món trên bảng giá.
Nhóm 3Mười, trăm, nghìn, vạn4 từ
十
mười
十円です。
10 yên.
百
một trăm
肉まんは
百五十円です。 Bánh bao giá 150 yên.
千
một nghìn
三千円です。
3.000 yên.
万
mười nghìn (một vạn)
一万円です。
10.000 yên.
Ba chỗ đổi âm
Chỗ tô màu là chỗ âm đổi. Bấm loa để nghe.
| Số | ひゃく (trăm) | せん (nghìn) |
|---|---|---|
| 1 | ひゃく | せん |
| 3 | さんびゃく | さんぜん |
| 6 | ろっぴゃく | ろくせん |
| 8 | はっぴゃく | はっせん |
100 là
Đếm theo bốn số 0
Tiếng Việt chia ba số một nhóm (nghìn, triệu, tỉ). Tiếng Nhật chia bốn số một nhóm:
| Số | Tiếng Việt | Tiếng Nhật |
|---|---|---|
| 10.000 | mười nghìn | いちまん |
| 100.000 | một trăm nghìn | じゅうまん |
| 1.000.000 | một triệu | ひゃくまん |
Hỏi nhanh
十万円 là bao nhiêu?
Nhóm 4Tiền và số5 từ
円
yên (tiền Nhật)
百三十円です。
130 yên.
- "viên" vì đồng tiền tròn. Viết tắt ¥.
いくら
bao nhiêu (tiền)
このかさはいくらですか。
Cái ô này bao nhiêu tiền?
- Ở bài này dùng để hỏi giá tiền. Hỏi "mấy cái" là
いくつ (bài 4).
- Ở bài này dùng để hỏi giá tiền. Hỏi "mấy cái" là
半分
một nửa
半分どうぞ。
Một nửa, mời bạn.
番号
số (thứ tự)
部屋の
番号は 202です。 Số phòng là 202.
- Số phòng 202 đọc
にひゃくに, hoặc đọc từng số に・まる ・に (まる = số 0, như vòng tròn).
- Số phòng 202 đọc
電話番号
số điện thoại
電話番号は
何番ですか。 Số điện thoại là bao nhiêu?
- Đọc từng số; giữa các nhóm số nói
の: 090-1234-… → ゼロきゅう ゼロの いちにさんよんの…
- Đọc từng số; giữa các nhóm số nói
Hỏi nhanh
Khách chỉ vào lon cà phê, hỏi giá. Câu khách nói:
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Tờ tiền bốn số 0
8 giờ tối thứ Năm. Mưa từ chiều. Kệ ô nhựa cạnh cửa chỉ còn ba chiếc.
Khách
すみません、
このかさはいくらですか。 Xin lỗi, cái ô này bao nhiêu?
Hine
七百円です。
700 yên ạ.
Khách
じゃ、
これと 肉まんをください。 Vậy cho tôi cái này với một cái bánh bao.
Hine
全部で
八百五十円です。 Tất cả là 850 yên ạ.
- Khách đặt lên khay một tờ 10.000 yên. Hine đếm trả 9.150 yên, hai lần.
- 9 giờ. Ông Yamada đặt lon cà phê quen lên quầy, rồi đặt sẵn tiền lẻ bên cạnh.
Yamada
こんばんは。
Chào cô.
Hine
こんばんは。
百三十円です。 Cháu chào bác. 130 yên ạ.
Yamada
はい、
ちょうど。 Đây, vừa đủ.
Nghe xong, trả lời
Khách đưa tờ tiền nào?
Hine mách nhỏ
Mình đếm tiền Nhật bằng cách kẻ một vạch trong đầu sau bốn số 0. 15|0000 là
じゅうごまん. Tới giờ, nhìn giá 15.000 yên mình vẫn đọc thầm "một vạn rưỡi" trước rồi mới ra tiếng Nhật.
Đọc ngoài đời
- 税込 150円
Nhãn giá trên kệ, bảng giá ở quầy. ぜいこみ là "đã gồm thuế": trả đúng số này. Nếu chỉ ghi ぜいぬき (chưa thuế) thì tới quầy sẽ trả nhiều hơn một chút.
- 家賃 5.5万円
Tờ quảng cáo phòng dán ở cửa kính văn phòng nhà đất. Giá thuê phòng ghi theo vạn: 5.5 まんえん là năm vạn rưỡi, tức 55.000 yên một tháng.
- 壱万円
Chữ in trên tờ 10.000 yên. Chữ đầu tiên là cách viết cũ của chữ "một" (いち), dùng trên tiền và giấy tờ để khó sửa thành số khác. Đọc vẫn là いちまんえん.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã đếm tới một vạn
これはいくらですか。 —
Cái này bao nhiêu? — 700 yên.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
一を
