Bài 11· Chặng 2 · Thời gian· 15 phút
天気thời tiết; trời đẹpBốn mùa, thời tiết
Cuối tháng Bảy, Tokyo có ngày 36 độ. Hine lớn lên ở Huế, học ở Hà Nội, tưởng mình quen nóng. Tranh là bốn mùa năm đầu nhìn qua cửa sổ phòng 202: hoa anh đào, nắng hè, cơn bão tháng Mười, trận tuyết cô chờ cả mùa đông.
- Gọi tên bốn mùa và các kiểu trời
- Nói trời nóng, lạnh, ấm, mát, oi
- Tách あつい của trời và của đồ
Trang 11 / 33
Cảnh 1 · Thứ Năm 30/7, 4 giờ 50 chiều, Tokyo 36 độ
Một con dốc, bốn mùa
Cùng một con dốc nhìn qua cửa sổ phòng 202, bốn lần trong năm đầu tiên của Hine. Nghe tên mùa và kiểu trời ở danh sách bên cạnh.
Đoán thử 3 từ
01
天気
Hán Việtthiên khí
"Khí" của "thiên" (trời) là thời tiết.
いいてんき = trời đẹp. 02
台風
Hán Việtđài phong
Phong là gió. Gió rất mạnh kéo từ biển vào: bão.
03
空気
Hán Việtkhông khí
Đúng y tiếng Việt.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
25 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhóm 1Bốn mùa4 từ
春
mùa xuân
春に
さくらが 咲きます。 Mùa xuân hoa anh đào nở.
夏
mùa hè
夏に
フエへ 帰ります。 Mùa hè tôi về Huế.
秋
mùa thu
秋に
京都へ 行きます。 Mùa thu tôi đi Kyoto.
- Thứ Bảy 21/11, Hine đi Kyoto ngắm lá đỏ.
冬
mùa đông
東京の
冬は 寒いです。 Mùa đông Tokyo lạnh.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Trời hôm nay7 từ
天気
thời tiết; trời đẹp
今日は
いい 天気ですね。 Hôm nay trời đẹp nhỉ.
晴れ
trời nắng, trời quang
明日は
晴れです。 Mai trời nắng.
- "tình" như "tình không" (trời quang). Trên bản tin, cái nắng được vẽ bằng mặt trời đỏ hoặc cam.
曇り
trời nhiều mây
今日は
曇りです。 Hôm nay trời nhiều mây.
- Hay viết
くもり. 雲 là đám mây; くもり là trời bị mây che.
- Hay viết
空
bầu trời
空が
青いです。 Trời xanh.
- Cùng chữ với
空気: đọc riêng một mình là そら, ghép là くう.
- Cùng chữ với
空気
không khí
山の
空気は おいしいです。 Không khí trên núi trong lành.
- Người Nhật khen không khí "ngon" (おいしい) khi nó trong lành, như ở núi Takao Tanaka hay leo.
晴れる
trời quang, nắng
午後から
晴れました。 Từ chiều trời quang.
- はれ (trời nắng, danh từ) ở cùng nhóm.
曇る
trời âm u
今日は
朝から 曇っています。 Hôm nay trời âm u từ sáng.
- くもり (trời âm u, danh từ) ở cùng nhóm.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 3Mưa, tuyết, gió6 từ
雨
mưa
今日は
雨です。 Hôm nay trời mưa.
雪
tuyết
二月十日に
雪が 降りました。 Ngày 10 tháng Hai tuyết rơi.
降る
rơi (mưa, tuyết)
東京は
雪が あまり 降りません。 Tokyo ít khi có tuyết.
風
gió
窓から
風が 入ります。 Gió lùa vào qua cửa sổ.
台風
bão
十月に
台風が 来ました。 Tháng Mười có bão.
- Bão đổ bộ Tokyo thứ Ba đầu tháng Mười; ô 700 yên ở
ひまわり bán hết từ 6 giờ chiều.
- Bão đổ bộ Tokyo thứ Ba đầu tháng Mười; ô 700 yên ở
吹く
thổi (gió)
風が
強く吹いています。 Gió đang thổi mạnh.
- Khác
ふく (quần áo).
- Khác
Trời mưa → mưa rơi
Tiếng Việt nói "trời mưa", tiếng Nhật nói "mưa rơi":
Gió và cảm gió
風 = gió ·
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 4Nóng, lạnh, ấm, mát5 từ
暑い
nóng (trời)
東京の
夏は 暑いです。 Mùa hè Tokyo nóng.
- "thử" như "tiểu thử, đại thử" trong lịch tiết khí.
寒い
lạnh (trời)
二月の
ハノイは 寒いです。 Hà Nội tháng Hai lạnh.
暖かい
ấm áp (trời)
今日は
暖かいですね。 Hôm nay trời ấm nhỉ.
涼しい
mát
秋は
涼しいです。 Mùa thu mát.
蒸し暑い
oi bức, nóng ẩm
日本の
夏は 蒸し暑いです。 Mùa hè Nhật oi bức.
- 蒸 (chưng, hấp) +
暑 (nóng) = nóng như trong nồi hấp.
- 蒸 (chưng, hấp) +
Nóng của trời, nóng của bát
Cùng đọc
| Nghĩa | Trời, cả người thấy | Đồ vật, tay chạm vào |
|---|---|---|
| nóng | 暑い | 熱い |
| lạnh | 寒い | 冷たい |
| ấm | 暖かい | 温かい |
Trời 36 độ là
Hỏi nhanh
Hè Tokyo vừa nóng vừa ẩm. Tiếng Nhật nói…
Nhóm 5Mạnh, yếu, bao nhiêu độ3 từ
強い
mạnh
今日は
風が 強いです。 Hôm nay gió mạnh.
- Gió, mưa, người, đội bóng đều dùng được. Mưa nhỏ trên bản tin:
弱い雨.
- Gió, mưa, người, đội bóng đều dùng được. Mưa nhỏ trên bản tin:
弱い
yếu, nhẹ
弱い雨です。
Mưa nhỏ.
~度
… độ
今日は
36度です。 Hôm nay 36 độ.
- Nhiệt độ ngoài trời và nhiệt độ cơ thể đều là
ど: 熱が 39度 (sốt 39 độ, bài 9).
- Nhiệt độ ngoài trời và nhiệt độ cơ thể đều là
Hỏi nhanh
Nói bằng tiếng Nhật: "Hôm nay 36 độ."
Cảnh 3 · Nghe họ nói
36 độ
4 giờ 50 chiều thứ Năm cuối tháng Bảy. Trước cửa sau
Tanaka
暑いですね。
今日は 36度ですよ。 Nóng quá nhỉ. Hôm nay 36 độ đấy.
Hine
ハノイは
38度の 日も ありますよ。 Hà Nội có ngày tới 38 độ cơ.
Tanaka
ええっ!
冬も 暑いですか。 Hả! Mùa đông cũng nóng à?
Hine
いいえ、
ハノイの 冬は 寒いです。 でも、 雪は 降りません。 Không, mùa đông Hà Nội lạnh. Nhưng không có tuyết.
Tanaka
東京は
時々降りますよ。 Tokyo thỉnh thoảng có tuyết đấy.
Hine
本当ですか!
冬が 楽しみです。 Thật ạ! Em mong mùa đông quá.
Nghe xong, trả lời
Hôm đó Tokyo bao nhiêu độ?
Hine mách nhỏ
Hè đầu tiên, mình nghĩ quen nóng Huế với Hà Nội rồi thì Tokyo 36 độ có là gì. Nhầm. Tokyo nóng mà ẩm, đi bộ năm phút ra ga là ướt áo. Hôm đó mình học thêm chữ
むしあつい: nóng như ngồi trong nồi hấp.
Đọc ngoài đời
- 晴れ
時々曇り Dự báo trên ti vi, ứng dụng thời tiết. Nắng, thỉnh thoảng có mây. Chữ ときどき của bài 10 nằm ngay giữa. Còn gặp のち: はれのちあめ là nắng, sau đó mưa.
- 降水確率 70%
Bản tin thời tiết. Khả năng có mưa. Số cao thì mang ô theo, kể cả khi sáng ra trời đang nắng.
- 運転見合わせ
Màn hình ở ga ngày bão, ngày tuyết. Tàu tạm ngừng chạy. Gặp chữ này thì hỏi nhân viên ga hoặc tìm đường khác.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã đi qua một năm thời tiết
今日は
Hôm nay nóng nhỉ.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
暑さ

