Bài 10· Chặng 2 · Thời gian· 16 phút

先せん・今こん・来らいtrước · này · sau (tuần, tháng)Hôm qua, hôm nay, ngày mai

Bài luận cuối kỳ 2.000 chữ, hạn thứ Sáu 22/1. Tối thứ Hai Hine mới viết được 500 chữ. Chiều nay, trong phòng nghỉ ひまわり, Tanaka hỏi đúng câu cô không muốn nghe.

  • Nói hôm qua, hôm nay, ngày mai
  • Dùng quy luật せん・こん・らい
  • Nói bao lâu một lần
Sổ từ của Hine

Trang 10 / 33

29 từ · 5 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Ba 19/1, 4 giờ 50 chiều

Trước, này, sau: một bảng cho cả năm

Ba hàng trên theo một quy luật: trước là せん, này là こん, sau là らい. Hàng "ngày" ở dưới thì không theo quy luật nào. Bấm từng ô để nghe.

Bảng trước · này · sauBấm để nghe

Tuần · tháng · năm

Ngày (không theo quy luật)

Bao lâu một lần: đầy → rỗng

Ô viền đứt: ngoại lệ (きょねん không theo quy luật せん).

Đoán thử 3 từ

  1. 01

    先週せんしゅう

    Hán Việttiên chu

    "Tiên" là trước, như "tổ tiên", "tiên phong". Chu = tuần.

  2. 02

    今週こんしゅう

    Hán Việtkim chu

    "Kim" là nay, như "cổ kim".

  3. 03

    来週らいしゅう

    Hán Việtlai chu

    "Lai" là tới, như "tương lai".

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

29 từ, 5 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhóm 1Năm ngày quanh hôm nay5 từ

  • おととい

    hôm kia

    おとといは日曜日にちようびでした。

    Hôm kia là Chủ nhật.

    • Chữ Hán 一昨日おととい, 明後日あさって, ở N5 thường viết kana.
  • 昨日きのう

    hôm qua

    Hán Việttạc nhật

    昨日きのう、500字じ書かきました。

    Hôm qua tôi viết được 500 chữ.

    • Cả ba đọc đặc biệt, không đọc theo từng chữ. Thẻ ghi "đọc đặc biệt" thay cho dòng Hán Việt.
  • 今日きょう

    hôm nay

    Hán Việtkim nhật

    今日きょうは火曜日かようびです。

    Hôm nay là thứ Ba.

  • 明日あした

    ngày mai

    Hán Việtminh nhật

    明日あしたは雨あめです。

    Mai trời mưa.

  • あさって

    ngày kia

    あさってはテストです。

    Ngày kia có bài kiểm tra.

Hỏi nhanh

Nghe từ, rồi bấm đúng ô trên bảng.

Bấm để nghe

Nhóm 2Tuần và tháng: せん・こん・らい6 từ

  • 先週せんしゅう

    tuần trước

    Hán Việttiên chu

    先週せんしゅう、京都きょうとへ行いきました。

    Tuần trước tôi đi Kyoto.

  • 今週こんしゅう

    tuần này

    Hán Việtkim chu

    今週こんしゅうはとても忙いそがしいです。

    Tuần này bận lắm.

  • 来週らいしゅう

    tuần sau

    Hán Việtlai chu

    来週らいしゅうは学園祭がくえんさいです。

    Tuần sau là lễ hội trường.

  • 先月せんげつ

    tháng trước

    Hán Việttiên nguyệt

    先月せんげつ、日本にほんへ来きました。

    Tháng trước tôi sang Nhật.

    • 月げつ ở đây đọc げつ, không đọc がつ (がつ là "tháng mấy": 一月いちがつ).
  • 今月こんげつ

    tháng này

    Hán Việtkim nguyệt

    今月こんげつは休やすみが多おおいです。

    Tháng này nhiều ngày nghỉ.

  • 来月らいげつ

    tháng sau

    Hán Việtlai nguyệt

    来月らいげつ、山田やまださんはハノイへ行いきます。

    Tháng sau ông Yamada đi Hà Nội.

Bảng せん・こん・らい

Tuần và tháng theo đúng quy luật: せん (trước) · こん (này) · らい (sau) + しゅう (tuần) hoặc げつ (tháng). Hai hàng còn lại có ngoại lệ: · Năm (bài 9): 去年きょねん · 今年ことし (đọc đặc biệt) · 来年らいねん. Không nói せんねん, こんねん. · Ngày: 昨日きのう · 今日きょう · 明日あした, cả ba đọc riêng.

Học một quy luật, được sáu từ: せんしゅう, こんしゅう, らいしゅう, せんげつ, こんげつ, らいげつ. Còn năm và ngày thì nhớ riêng.

Hỏi nhanh

Nói bằng tiếng Nhật: "tháng trước"

Nhóm 3Mỗi… và bao lâu5 từ

  • 毎日まいにち

    mỗi ngày

    Hán Việtmỗi nhật

    毎日まいにち、電車でんしゃで学校がっこうへ行いきます。

    Ngày nào tôi cũng đi học bằng tàu.

  • 毎週まいしゅう

    mỗi tuần

    Hán Việtmỗi chu

    毎週まいしゅう土曜日どようび、母ははと話はなします。

    Thứ Bảy nào tôi cũng nói chuyện với mẹ.

  • 毎月まいつき

    mỗi tháng

    Hán Việtmỗi nguyệt

    毎月まいつき、本ほんを買かいます。

    Tháng nào tôi cũng mua sách.

    • 月つき ở đây đọc つき. Chữ này có ba cách đọc, ba chỗ: 月曜日げつようび · 一月いちがつ · 毎月まいつき.
  • ~週間しゅうかん

    … tuần (khoảng)

    Hán Việtchu gian

    一週間いっしゅうかんは七日なのかです。

    Một tuần có bảy ngày.

    • Thêm vào sau số để nói bao lâu: 一週間いっしゅうかん (một tuần), 3か月げつ (ba tháng). Giống じ / じかん ở bài 7: 三月さんがつ là tháng Ba, 3か月げつ là ba tháng. Chữ か nhỏ hay viết ヶ: 3ヶ月げつ.
  • ~か月げつ

    … tháng (khoảng)

    Hán Việtnguyệt

    3か月げつ、日本語にほんごを勉強べんきょうしました。

    Tôi đã học tiếng Nhật ba tháng.

Hỏi nhanh

Nối cặp.

Nhóm 4Bao lâu một lần5 từ

  • いつも

    luôn luôn, lúc nào cũng

    山田やまださんはいつもコーヒーを買かいます。

    Ông Yamada lúc nào cũng mua cà phê.

  • よく

    hay, thường

    田中たなかさんはよく山やまへ行いきます。

    Anh Tanaka hay đi núi.

  • 時々ときどき

    thỉnh thoảng

    Hán Việtthời thời

    時々ときどき、姉あねに電話でんわします。

    Thỉnh thoảng tôi gọi điện cho chị gái.

    • 々 là dấu lặp chữ: 時々ときどき = 時時ときどき.
  • あまり

    (không) … lắm

    テレビはあまり見みません。

    Tôi không xem ti vi mấy.

  • 全然ぜんぜん

    hoàn toàn (không)

    Hán Việttoàn nhiênN4

    漢字かんじが全然ぜんぜんわかりません。

    Tôi chẳng hiểu chữ Hán nào cả.

    • Nói chuyện thân, người trẻ cũng nói ぜんぜん大丈夫だいじょうぶ (hoàn toàn ổn). Bài này học cách dùng chuẩn trước.

Hai từ đòi câu phủ định

いつも, よく, 時々ときどき đi với câu khẳng định (~ます). あまり và 全然ぜんぜん đi với câu phủ định (~ません), giống tiếng Việt "không… lắm", "chẳng… gì cả". Nói あまり見みます là câu hỏng.

Hỏi nhanh

Nói bằng tiếng Nhật: "Tôi hoàn toàn không hiểu."

Nhóm 5Đã, chưa, ngay, lát nữa8 từ

  • もう

    đã… rồi

    もう昼ひるごはんを食たべました。

    Tôi ăn trưa rồi.

    • Hỏi もう~ましたか (đã… chưa?). Trả lời "chưa" gọn nhất: いいえ、まだです.
  • まだ

    chưa; vẫn còn

    レポートはまだです。

    Bài luận vẫn chưa xong.

  • すぐ

    ngay

    すぐ行いきます。

    Tôi đi ngay.

  • 後あとで

    lát nữa, để sau

    Hán Việthậu

    後あとで電話でんわします。

    Lát nữa tôi gọi điện.

  • 初はじめて

    lần đầu

    Hán Việtsơ

    初はじめて雪ゆきを見みました。

    Lần đầu tôi thấy tuyết.

  • 時とき

    lúc, khi

    Hán Việtthời

    子こどもの時とき、フエにいました。

    Hồi nhỏ tôi ở Huế.

    • 時とき (lúc, khi) và ~時じ (… giờ, bài 7) cùng một chữ.
  • 先さき

    trước, phía trước

    Hán Việttiên

    お先さきに失礼しつれいします。

    Tôi xin phép về trước.

  • 初はじめ

    lúc đầu, đầu (tháng, năm)

    Hán Việtsơ

    四月しがつの初はじめに日本にほんへ来きました。

    Tôi sang Nhật hồi đầu tháng Tư.

    • Cùng gốc với はじめて (lần đầu) ở nhóm này.

Hỏi nhanh

"Ăn trưa chưa?" — "Chưa."

Nhắc trướcもう / まだ, あまり / ぜんぜん: bài này chỉ học nghĩaDạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Đang làm gì? và Tokyo thế nào?

Theo lịch học, bài này đứng trước hai tập Ngữ pháp nên chỉ học nghĩa từ, kèm một câu ví dụ. もう (đã, rồi) / まだ (chưa, vẫn còn) học kỹ ở tập "Đang làm gì?"; あまり (không… lắm) / ぜんぜん (hoàn toàn không) đi với câu phủ định học ở tập "Tokyo thế nào?".

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Còn mấy ngày

4 giờ 50 chiều thứ Ba. Mười phút nữa vào ca. Tanaka đang buộc tạp dề.

  1. Tanaka

    ヒネさん、レポートはもう書かきましたか。

    Hine, bài luận viết xong chưa?

  2. Hine

    まだです。昨日きのう、500字じ書かきました。

    Chưa ạ. Hôm qua em viết được 500 chữ.

  3. Tanaka

    いつまでですか。

    Hạn tới khi nào?

  4. Hine

    金曜日きんようびまでです。2000字じです。

    Tới thứ Sáu ạ. 2.000 chữ.

  5. Tanaka

    今日きょうは火曜日かようび……あと三日みっかですね。

    Hôm nay thứ Ba… còn ba ngày nhỉ.

  6. Hine

    あさって、全部ぜんぶ書かきます!

    Ngày kia em viết xong hết!

  7. Tanaka

    じゃ、土曜日どようびはカラオケですね。

    Vậy thứ Bảy đi karaoke nhé.

Nghe xong, trả lời

Hine định viết xong vào ngày nào?

Hine mách nhỏ

Hồi đầu mình nói あまり すきです, tưởng là "khá thích". Hoá ra あまり chỉ đi với ません: あまり すきじゃないです là "không thích lắm". Giờ cứ mở miệng nói あまり là mình đã chuẩn bị sẵn chữ ません ở cuối câu.

Đọc ngoài đời

  • 先発せんぱつ・次発じはつ

    Bảng điện tử trên sân ga. Dòng せんぱつ là chuyến chạy trước, sắp vào ga; dòng じはつ là chuyến kế tiếp. せん ở đây cũng là "trước", như せんしゅう.

  • 本日ほんじつのおすすめ

    Bảng đen trước quán ăn. Món gợi ý hôm nay. ほんじつ là きょう nói kiểu trang trọng, gặp nhiều trên biển và thông báo.

  • 今月こんげつの休業日きゅうぎょうび

    Tờ thông báo dán ở cửa siêu thị, tiệm thuốc. Những ngày nghỉ trong tháng này, thường kèm một tờ lịch nhỏ khoanh đỏ các ngày đó.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Tìm trên bảng: nghe từ, chọn đúng ô.

Câu 1 / 8

Đã đi qua tuần trước, tuần này, tuần sau

Bài luận em chưa xong. Hạn tới thứ Sáu.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 11 · Bốn mùa, thời tiết

Tokyo 36 độ, Hà Nội 38. Và một chữ かぜ mang hai nghĩa: gió, và cái cảm.

Lật trang sau

明日あしたは明日あしたの風かぜが吹ふく。Ngày mai có gió của ngày mai: chuyện mai để mai lo.

← Về trang khoá Từ vựng N5