Bài 19· Chặng 4 · Ăn và mua· 13 phút
食べ物đồ ănRau, thịt, cá, trái cây
Mai là tiệc phở cho năm người. Hine viết danh sách, Sato cầm giỏ đi theo. Sato chưa từng ăn phở, nên món nào cũng hỏi.
- Gọi tên thịt, cá, rau, trái cây, trứng
- Ghép tên con vật với にく để ra tên thịt
- Nói "tươi" và "để lâu"
Trang 19 / 33
Cảnh 1 · Thứ Sáu 16/10, 3 giờ 30 chiều
Một giỏ đi chợ, một nồi phở
Ba rưỡi chiều thứ Sáu, siêu thị gần ga. Sato cầm danh sách Hine viết và xách giỏ, Hine chỉ về phía tủ thịt. Nghe tên từng món ở danh sách bên cạnh.
Đoán thử 3 từ
01
野菜
Hán Việtdã thái
"Dã" (đồng) + "thái" (rau): rau ngoài đồng. Tiếng Nhật dùng cho mọi loại rau củ.
02
果物
Hán Việtquả vật
Đoán dễ, đọc khó: đọc đặc biệt
くだもの, không đọc theo từng chữ. 03
牛肉
Hán Việtngưu nhục
Ngưu (bò) + nhục (thịt). Sữa bò bài 14 là
牛乳 (ngưu nhũ): chỉ khác chữ sau.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
21 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhóm 1Đi chợ4 từ
スーパー
siêu thị
駅の
前に スーパーが あります。 Trước ga có siêu thị.
八百屋
cửa hàng rau
八百屋で
ねぎを 買います。 Tôi mua hành ở cửa hàng rau.
- Đọc đặc biệt.
八百 (tám trăm) + 屋 (tiệm). Thẻ ghi "đọc đặc biệt" thay cho dòng Hán Việt.
- Đọc đặc biệt.
食べ物
đồ ăn
どんな
食べ物が 好きですか。 Bạn thích đồ ăn gì?
ごはん
cơm; bữa ăn
晩ごはんは
フォーです。 Bữa tối là phở.
- Chữ Hán
ご 飯. Vừa là cơm, vừa là bữa ăn:朝ごはん, 昼ごはん, 晩ごはん. Gạo chưa nấu gọi là おこめ (chưa học). Tranh có bao gạo nhưng không gắn chấm ごはん.
- Chữ Hán
Thực vật mà ăn được?
Hai thẻ cạnh nhau. Trái:
Cùng ra 'thực vật' khi đọc Hán Việt, nhưng
Hỏi nhanh
食べ物 là gì?
Nhóm 2Thịt và cá5 từ
肉
thịt
肉と
魚を 買います。 Tôi mua thịt và cá.
牛肉
thịt bò
フォーに
牛肉を 入れます。 Cho thịt bò vào phở.
豚肉
thịt lợn
豚肉は
安いです。 Thịt lợn rẻ.
とり肉
thịt gà
とり肉の
フォーも あります。 Cũng có phở gà.
- Chữ Hán
鶏肉 hoặc 鳥肉; ở siêu thị gặp cả 鶏肉 lẫn とり 肉.とり là con chim nói chung; nói về đồ ăn thì とり là gà.
- Chữ Hán
魚
cá
今日の
魚は 新しいです。 Cá hôm nay tươi.
Con vật +
Ba khay thịt trong tranh: đỏ sẫm, hồng, nhạt. Cá thì chỉ
| Con vật | Thịt |
|---|---|
| うし (bò) | 牛肉 |
| ぶた (lợn) | 豚肉 |
| とり (gà) | とり肉 |
Chữ
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 3Rau3 từ
野菜
rau, rau củ
毎日野菜を
食べます。 Ngày nào tôi cũng ăn rau.
- Rau và củ nói chung, cả cà chua, cà rốt, khoai.
キャベツ
bắp cải
キャベツは
安いです。 Bắp cải rẻ.
トマト
cà chua
赤い
トマトです。 Cà chua đỏ.
Ghi chú
Hành lá (ねぎ) có trong giỏ của Hine, dùng trong câu nhưng không làm thẻ (không thuộc danh sách N5).
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 4Trái cây5 từ
果物
trái cây
果物を
買います。 Tôi mua trái cây.
- Đọc đặc biệt
くだもの.
- Đọc đặc biệt
りんご
táo
りんごを
三つください。 Cho tôi ba quả táo.
- Chữ Hán
林檎, 蜜柑, thường viết kana. Táo xanh là あおりんご (bài 17).
- Chữ Hán
みかん
quýt
みかんは
甘いです。 Quýt ngọt.
バナナ
chuối
バナナが
好きです。 Tôi thích chuối.
桃
đào
桃は
高いです。 Đào đắt.
- もも còn là "đùi". Ở quầy thịt,
とりもも là đùi gà, không phải gà với đào.
- もも còn là "đùi". Ở quầy thịt,
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 5Trứng, tươi, để lâu4 từ
卵
trứng
卵が
六つあります。 Có sáu quả trứng.
- Hộp trứng ở Nhật thường 10 quả; trứng ăn sống được (trứng sống trộn cơm).
新しい
mới; tươi (đồ ăn)
新しい卵です。
Trứng tươi.
古い
cũ; để lâu (đồ ăn)
この
牛乳は 古いです。 Hộp sữa này để lâu rồi.
バター
bơ (làm từ sữa)
パンに
バターを つけます。 Tôi phết bơ lên bánh mì.
- Quả bơ là
アボカド.
- Quả bơ là
Cá 'mới' là cá tươi
Tiếng Việt có chữ riêng "tươi". Tiếng Nhật nói chuyện hằng ngày hay dùng luôn
Hỏi nhanh
Nói bằng tiếng Nhật: "Cá tươi."
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Phở là thịt gì?
Ba rưỡi chiều thứ Sáu, siêu thị gần ga. Sato nhìn ba khay thịt trong tủ lạnh.
Sato
フォーは
何の 肉ですか。 Phở là thịt gì ạ?
Hine
牛肉です。
と り肉のフォーも あります。 Thịt bò. Cũng có phở gà.
Sato
豚肉は?
Thịt lợn thì sao ạ?
Hine
豚肉は
入れません。 Không cho thịt lợn.
Sato
野菜は?
キャベツですか。 Còn rau? Bắp cải ạ?
Hine
いいえ、
ねぎです。 たくさん 入れます。 Không, hành lá. Cho thật nhiều.
Sato
じゃあ、
果物は 私が 買います。 Vậy trái cây để em mua.
Nghe xong, trả lời
Phở của Hine dùng thịt gì?
Hine mách nhỏ
Tuần đầu ở Tokyo, mình thấy tờ giấy dán cửa thư viện trường có chữ
たべもの viết bằng chữ Hán. Đọc Hán Việt ra "thực vật", mình tưởng là cấm mang cây vào. Hoá ra là cấm mang đồ ăn. Từ đó đoán bằng Hán Việt xong, mình vẫn đọc kỹ cả câu.
Đọc ngoài đời
- 牛肉・豚肉・鶏肉
Bảng treo trên tủ thịt ở siêu thị. Ba khu thịt bò, thịt lợn, thịt gà. Bảng thường viết thịt gà bằng hai chữ Hán, khác với cách viết nửa kana trong bài, nhưng đọc vẫn là とりにく.
- 消費期限・賞味期限
Nhãn nhỏ trên khay thịt, cá, hộp trứng, gói bánh. しょうひきげん là hạn phải ăn trước ngày đó, in trên đồ nhanh hỏng như thịt, cá, cơm hộp. しょうみきげん là hạn ăn ngon nhất, in trên trứng, bánh kẹo, đồ hộp.
- 半額
Tem dán lên khay đồ tươi vào buổi tối. Giảm một nửa giá. Gần giờ đóng cửa, thịt, cá, đồ ăn làm sẵn trong ngày hay được dán tem này.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã đi chợ cho tiệc phở
牛肉と
Tôi mua thịt bò và rau.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
蒔かぬ種は

