Bài 3· Chặng 1 · Đến nơi· 14 phút

いま何時なんじですかbây giờ là mấy giờ?Bây giờ mấy giờ

Điện thoại sập nguồn lúc 9 giờ 50. Đồng hồ đeo tay chỉ 8 giờ 5, mà lúc hạ cánh đã là 8 giờ. Hine quên chỉnh, nó vẫn chạy giờ Việt Nam. Chuyến xe buýt cuối là mấy giờ?

  • Hỏi giờ, nghe giờ
  • Đọc đúng 4 giờ, 7 giờ, 9 giờ
  • Đọc giờ kiểu 24 tiếng
Kể từ lúc hạ cánh

Giờ thứ 3

Còn 90 tiếng tới ca làm đầu tiên.

Cảnh 1 · Thứ Năm 2/4, 10 giờ đêm

Hai tiếng bị lạc

Bấm vào từng câu để xem nghĩa và nghe. Để ý Hine nhắc lại giờ.

  1. Quầy vé xe buýt ở tầng 1, ngay cạnh chỗ đón số 8. Điện thoại Hine đã sập nguồn.
  2. Đồng hồ đeo tay chỉ 8 giờ 5 phút. Hine khựng lại: lúc máy bay hạ cánh đã là 8 giờ rồi mà.
  3. Hine

    すみません、いま何時なんじですか。

    Xin lỗi, bây giờ mấy giờ rồi ạ?

  4. Nhân viên

    10時じ5分ふんです。

    10 giờ 5 phút.

  5. Hine

    えっ、10時じですか。

    Ơ, 10 giờ rồi ạ?

  6. Đồng hồ vẫn chạy giờ Việt Nam, chậm hai tiếng. Hine chỉnh lại ngay tại quầy.
  7. Hine

    最後さいごのバスは何時なんじですか。

    Chuyến xe buýt cuối là mấy giờ ạ?

  8. Nhân viên

    最終さいしゅうは10時じ半はんです。

    Chuyến cuối là 10 giờ rưỡi.

  9. 次つぎは10時じ15分ふんです。乗のり場ばは8番ばんです。

    Chuyến tới là 10 giờ 15. Chỗ đón là số 8.

  10. Hine

    10時じ15分ふんですね。

    10 giờ 15, phải không ạ?

  11. Nhân viên

    はい。

    Vâng.

  12. Trên bảng điện tử, chuyến của Hine hiện 22:15. Cô nhẩm: hai mươi hai trừ mười hai, là mười.
  13. Hine

    22時じ15分ふん……10時じ15分ふん。

    22 giờ 15… tức là 10 giờ 15.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Mười hai giờ, ba giờ đọc lạ

Bảng giờ ở quầy xe buýt, rồi máy nói giờ: chọn một giờ bất kỳ, nghe nó được đọc thế nào.

Ở quầy xe buýtNhững câu bạn sẽ nghe khi hỏi giờ

Bước 1 / 6 · hỏi giờ

10時じ5分ふんです

Bây giờ là 10 giờ 5 phút.

Bạn đáp

えっ、10時じですかƠ, 10 giờ rồi ạ?

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

10時じ5分ふんです

jūji gofun desu

10 giờ 5 phút

Câu trả lời khi bạn hỏi giờ.

lịch sự

えっ、10時じですかơ, 10 giờ rồi ạ?

最終さいしゅうは10時じ半はんです

saishū wa jūji han desu

Chuyến cuối là 10 giờ rưỡi

Trên bảng giờ, chuyến cuối ghi 最終さいしゅう; tàu cuối gọi là 終電しゅうでん.

lịch sự

わかりましたtôi hiểu rồi

午後ごご10時じです

gogo jūji desu

10 giờ tối

午前ごぜん = sáng, 午後ごご = chiều tối. Người ta cũng nói 夜よるの10時じ (10 giờ đêm).

lịch sự

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

すみません、いま何時なんじですか

sumimasen, ima nanji desu ka

Xin lỗi, bây giờ mấy giờ?

Hỏi người lạ, nhân viên. Mở đầu bằng すみません.

lịch sự

最後さいごのバスは何時なんじですか

saigo no basu wa nanji desu ka

Chuyến xe buýt cuối là mấy giờ?

Đổi バス thành 電車でんしゃ (tàu) là hỏi được chuyến tàu cuối.

lịch sự

何時なんじまでですか

nanji made desu ka

(Mở cửa) tới mấy giờ?

Hỏi cửa hàng, quầy, bưu điện.

lịch sự

何時なんじからですか

nanji kara desu ka

Bắt đầu từ mấy giờ?

Hỏi giờ nhận phòng, giờ ăn sáng, giờ mở cửa.

lịch sự

10時じ15分ふんですね

jūji jūgofun desu ne

10 giờ 15, phải không ạ?

Nhắc lại giờ để chắc mình nghe đúng. ね ở cuối = "phải không ạ".

lịch sự

Máy nói giờ

Chọn sáng hay chiều, rồi chọn giờ và phút. Ô tô màu là chỗ đọc khác số đếm thường.

午後ごご10時じ15分ふんです

ごご じゅうじ じゅうごふん です

22:15 · 10 giờ 15 chiều tối

Giờ

Phút

ô tô màu = cách đọc khác số đếm thường

Muốn học đủ số đếm và giờ: khoá Từ vựng N5 (sắp mở).

Bẫy của người Việt

よじ・くじ

Người Việt học số trước rồi ghép: よん + じ, きゅう + じ. Nhưng giờ có cách đọc riêng: 4 giờ là よじ, 7 giờ là しちじ, 9 giờ là くじ. Nói よんじ, きゅうじ người ta vẫn hiểu, nhưng nghe là biết người mới học. Bẫy thứ hai: giờ Nhật nhanh hơn Việt Nam 2 tiếng. Đồng hồ cũ của bạn sẽ làm bạn lỡ xe.

Hine mách nhỏ: Đêm đầu mình suýt lỡ chuyến xe cuối vì cái đồng hồ đeo tay. Từ hôm đó, xuống máy bay việc đầu tiên mình làm là chỉnh đồng hồ.

Nhắc lạiGiờ và phút: học vừa đủ để dùngDạy chính ở: Từ vựng N5 · Mấy giờ rồi

Bài này dạy giờ, phút vừa đủ để hỏi chuyến xe và nghe giờ. Đọc giờ, đọc phút cho thật chắc (phút đọc ふん hay ぷん, vì sao 4時じ là よじ) học kỹ ở khoá Từ vựng N5.

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:22:15 発はつ
    Bảng giờ ở bến xe, nhà ga viết theo 24 tiếng. はつ = giờ chạy.
  • biển ga tàu:終電しゅうでん
    Chuyến tàu cuối trong ngày, gặp trên bảng giờ và trong lời nhắc ở ga.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Nghe giờ, nhắc lại cho chắc.

Nhân viên nói giờ, bạn nhắc lại đúng giờ đó. Nghe kỹ よじ, しちじ, いちじ.

Bạn hỏi giờ. Nhân viên đáp:

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe. Mấy giờ?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Xin lỗi, bây giờ mấy giờ rồi? Hỏi một câu, khỏi lỡ một chuyến xe.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 4 · Thứ Năm 2/4 · 11 giờ đêm

「どうもありがとうございます。」

Xe buýt dừng trước một ga nhỏ. Khách sạn ở bên kia ga, thang cuốn đã tắt.

Vào bài sau

急いそがば回まわれ。Vội thì cứ đi đường vòng: chậm một chút mà chắc.

← Về trang khoá Giao tiếp cơ bản