300円です
sanbyaku en desu
300 yên ạ
Câu trả lời giá. Số trăm, số nghìn hay đổi âm: xem máy đọc giá bên dưới.
lịch sự
Bài 9· Chặng 2 · Phòng mới, phố mới· 15 phút
Phòng 202 chưa có móc treo, chưa có dép đi trong nhà, chưa có cả cái cốc. Cửa hàng 100 yên cạnh ga có đủ. Món nào cũng ghi 100 yên, vậy mà màn hình ở quầy hiện một con số khác.
Giờ thứ 39
Còn 54 tiếng tới ca làm đầu tiên. Phòng 202 còn thiếu đủ thứ.
Cảnh 1 · Thứ Bảy 4/4, 10 giờ 20 sáng
Bấm vào từng câu để xem nghĩa và nghe. Để ý con số trên màn hình.
Hine
すみません、
Xin lỗi, cái này bao nhiêu tiền?
Nhân viên
あ、
À, cái đó 300 yên.
Hine
300円ですね。
300 yên ạ.
Nhân viên
はい。
Vâng. Ở đây có cả hàng không phải 100 yên.
Hine
そうですか。
Vậy à. Vậy thôi ạ, cảm ơn chị.
Nhân viên
全部で
Tất cả là 440 yên.
Hine
え、
Ơ, 440 yên…?
Nhân viên
税込みで
Gồm cả thuế là 440 yên ạ.
Hine
あ、
À, vậy ạ.
Nhân viên
1000円お
Xin nhận 1.000 yên. Trả lại quý khách 560 yên.
Hine
どうも。
Cảm ơn.
Cảnh 2 · Câu trong cảnh
Hỏi giá thì một câu là đủ. Khó là NGHE con số. Bấm từng dòng để nghe.
Ở quầy thu ngânNhững câu bạn sẽ nghe khi trả tiền
Bước 1 / 6 · hỏi giá · nhắc lại
それは
Cái đó 300 yên.
Bạn đáp
Bước 2 / 6 · tổng tiền
全部で
Tất cả là 440 yên.
Bạn đáp
Bước 3 / 6 · giá có thuế
税込みで
Gồm cả thuế là 440 yên.
Bạn đáp
Bước 4 / 6 · thẻ tích điểm
ポイントカードは
Quý khách có thẻ tích điểm không?
Bạn đáp
Bước 5 / 6 · bạn đưa tiền
1000円お
Xin nhận 1.000 yên.
Bạn đáp
Bước 6 / 6 · tiền thối
560円の
Trả lại quý khách 560 yên.
Bạn đáp
Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói
300円です
sanbyaku en desu
300 yên ạ
Câu trả lời giá. Số trăm, số nghìn hay đổi âm: xem máy đọc giá bên dưới.
lịch sự
440円に
yonhyaku yonjū en ni narimasu
(Tổng) là 440 yên ạ
Cách nhân viên báo giá, nghe rất nhiều.
rất lịch sự
税込み
zeikomi
Đã gồm thuế
Trên nhãn giá:
lịch sự
お預かりします
o-azukari shimasu
Xin nhận (tiền) của quý khách
Nhân viên nói khi cầm tiền bạn đưa.
rất lịch sự
Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được
これはいくらですか
kore wa ikura desu ka
Cái này bao nhiêu tiền?
Cầm món đồ lên hoặc chỉ vào. Món ở xa:
lịch sự
全部で
zenbu de ikura desu ka
Tất cả bao nhiêu?
Mua nhiều món ở quầy nhỏ, quầy chợ.
lịch sự
これをください
kore o kudasai
Cho tôi cái này
Mua món đã chọn. Hai cái:
lịch sự
300円ですね
sanbyaku en desu ne
300 yên ạ
Nhắc lại giá cho chắc mình nghe đúng, như nhắc giờ ở bài 3.
lịch sự
もう少し
mō sukoshi yasui no wa arimasu ka
Có cái rẻ hơn chút không?
Hỏi ở cửa hàng điện máy, đồ cũ. Siêu thị, cửa hàng tiện lợi không mặc cả.
lịch sự
Chọn từng hàng số, máy ghép thành giá và đọc cho bạn nghe. Ô tô màu là chỗ đổi âm.
Giá trên màn hình
110円
ひゃく じゅう えん
110 yên
Nghìn
Trăm
Chục
Đơn vị
ô tô màu = chỗ đổi âm
Từ 10.000 trở lên: いちまん. Người Nhật đếm theo vạn: 20.000 = にまん, 100.000 = じゅうまん. Muốn học đủ số đếm: khoá Từ vựng N5 (sắp mở).
Bẫy của người Việt
よん・なな
Số 4 và 7 có hai cách đọc: し/よん, しち/なな. Đọc giá, đọc số điện thoại thì người ta dùng よん, なな: 400 là よんひゃく, 700 là ななひゃく. 4 yên đọc よえん, không phải よんえん. Và giá trên kệ có khi là giá chưa thuế: ra quầy cộng thêm 10% (đồ ăn uống mua mang về 8%).
Hine mách nhỏ: Lần đầu ở cửa hàng 100 yên, mình tưởng chị thu ngân bấm nhầm: bốn món mà 440. Giờ mình đọc dòng chữ nhỏ dưới giá trước khi bỏ vào rổ.
Bài này dạy số vừa đủ để hỏi giá và nghe giá. Đọc số cho thật chắc (4 là
Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp
Sáu con số, nhỏ tới lớn. Nghe rồi chọn câu đáp. Đếm giờ chỉ để tập phản xạ, tắt được.
Bạn hỏi giá cái hộp.
Cảnh 4 · Kiểm tra
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
すみません、
Xin lỗi, cái này bao nhiêu tiền? Nghe giá xong, nhìn màn hình ở quầy cho chắc.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
塵も