Bài 9· Chặng 2 · Phòng mới, phố mới· 15 phút

いくらですかbao nhiêu tiền?Số đếm và hỏi giá

Phòng 202 chưa có móc treo, chưa có dép đi trong nhà, chưa có cả cái cốc. Cửa hàng 100 yên cạnh ga có đủ. Món nào cũng ghi 100 yên, vậy mà màn hình ở quầy hiện một con số khác.

  • Đọc số từ 1 tới 10.000
  • Hỏi giá, nghe giá
  • Hiểu giá có thuế, chưa thuế
Kể từ lúc hạ cánh

Giờ thứ 39

Còn 54 tiếng tới ca làm đầu tiên. Phòng 202 còn thiếu đủ thứ.

Cảnh 1 · Thứ Bảy 4/4, 10 giờ 20 sáng

Bốn món, mỗi món 100

Bấm vào từng câu để xem nghĩa và nghe. Để ý con số trên màn hình.

  1. 10 giờ 20 sáng. Cửa hàng 100 yên cạnh ga đông như chợ. Hine nhặt vào rổ: một túi móc treo, một đôi dép, một cái cốc, một cuốn sổ.
  2. Có một cái hộp đựng gạo rất đẹp, nhưng không thấy ghi giá. Hine hỏi một chị nhân viên đang xếp hàng lên kệ.
  3. Hine

    すみません、これはいくらですか。

    Xin lỗi, cái này bao nhiêu tiền?

  4. Nhân viên

    あ、それは300円えんです。

    À, cái đó 300 yên.

  5. Hine

    300円えんですね。

    300 yên ạ.

  6. Nhân viên

    はい。100円えんじゃない商品しょうひんもあるんです。

    Vâng. Ở đây có cả hàng không phải 100 yên.

  7. Hine

    そうですか。じゃ、大丈夫だいじょうぶです。ありがとうございます。

    Vậy à. Vậy thôi ạ, cảm ơn chị.

  8. Ở quầy, chị thu ngân quét từng món.
  9. Nhân viên

    全部ぜんぶで440円えんです。

    Tất cả là 440 yên.

  10. Bốn món, mỗi món 100. Hine nhẩm: 400. Chị thu ngân chỉ vào màn hình nhỏ quay về phía khách: 440.
  11. Hine

    え、440円えん…?

    Ơ, 440 yên…?

  12. Nhân viên

    税込ぜいこみで440円えんになります。

    Gồm cả thuế là 440 yên ạ.

  13. Hine

    あ、そうですか。

    À, vậy ạ.

  14. Thuế 10%. Hine đưa tờ 1.000 yên.
  15. Nhân viên

    1000円えんお預あずかりします。560円えんのお返かえしです。

    Xin nhận 1.000 yên. Trả lại quý khách 560 yên.

  16. Hine

    どうも。

    Cảm ơn.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Từ kệ hàng tới quầy thu ngân

Hỏi giá thì một câu là đủ. Khó là NGHE con số. Bấm từng dòng để nghe.

Ở quầy thu ngânNhững câu bạn sẽ nghe khi trả tiền

Bước 1 / 6 · hỏi giá · nhắc lại

それは300円えんです

Cái đó 300 yên.

Bạn đáp

300円えんですね300 yên ạ

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

300円えんです

sanbyaku en desu

300 yên ạ

Câu trả lời giá. Số trăm, số nghìn hay đổi âm: xem máy đọc giá bên dưới.

lịch sự

300円えんですね300 yên ạ

440円えんになります

yonhyaku yonjū en ni narimasu

(Tổng) là 440 yên ạ

Cách nhân viên báo giá, nghe rất nhiều.

rất lịch sự

はいvâng

税込ぜいこみ

zeikomi

Đã gồm thuế

Trên nhãn giá: 税込ぜいこみ (có thuế), 税抜ぜいぬき (chưa thuế).

lịch sự

お預あずかりします

o-azukari shimasu

Xin nhận (tiền) của quý khách

Nhân viên nói khi cầm tiền bạn đưa.

rất lịch sự

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

これはいくらですか

kore wa ikura desu ka

Cái này bao nhiêu tiền?

Cầm món đồ lên hoặc chỉ vào. Món ở xa: それは…

lịch sự

全部ぜんぶでいくらですか

zenbu de ikura desu ka

Tất cả bao nhiêu?

Mua nhiều món ở quầy nhỏ, quầy chợ.

lịch sự

これをください

kore o kudasai

Cho tôi cái này

Mua món đã chọn. Hai cái: これを二ふたつください.

lịch sự

300円えんですね

sanbyaku en desu ne

300 yên ạ

Nhắc lại giá cho chắc mình nghe đúng, như nhắc giờ ở bài 3.

lịch sự

もう少すこし安やすいのはありますか

mō sukoshi yasui no wa arimasu ka

Có cái rẻ hơn chút không?

Hỏi ở cửa hàng điện máy, đồ cũ. Siêu thị, cửa hàng tiện lợi không mặc cả.

lịch sự

Máy đọc giá

Chọn từng hàng số, máy ghép thành giá và đọc cho bạn nghe. Ô tô màu là chỗ đổi âm.

Giá trên màn hình

110円えん

ひゃく じゅう えん

110 yên

Nghìn

Trăm

Chục

Đơn vị

ô tô màu = chỗ đổi âm

Từ 10.000 trở lên: いちまん. Người Nhật đếm theo vạn: 20.000 = にまん, 100.000 = じゅうまん. Muốn học đủ số đếm: khoá Từ vựng N5 (sắp mở).

Bẫy của người Việt

よん・なな

Số 4 và 7 có hai cách đọc: し/よん, しち/なな. Đọc giá, đọc số điện thoại thì người ta dùng よん, なな: 400 là よんひゃく, 700 là ななひゃく. 4 yên đọc よえん, không phải よんえん. Và giá trên kệ có khi là giá chưa thuế: ra quầy cộng thêm 10% (đồ ăn uống mua mang về 8%).

Hine mách nhỏ: Lần đầu ở cửa hàng 100 yên, mình tưởng chị thu ngân bấm nhầm: bốn món mà 440. Giờ mình đọc dòng chữ nhỏ dưới giá trước khi bỏ vào rổ.

Nhắc lạiSố đếm: học vừa đủ để dùngDạy chính ở: Từ vựng N5 · Số đếm

Bài này dạy số vừa đủ để hỏi giá và nghe giá. Đọc số cho thật chắc (4 là よん, 7 là なな, 300 là さんびゃく) học kỹ ở khoá Từ vựng N5.

Đọc ngoài đời

  • biển cửa tiệm:税込ぜいこみ
    Chữ nhỏ cạnh giá: giá đã gồm thuế.
  • biển cửa tiệm:半額はんがく
    Nhãn vàng dán trên hộp cơm buổi tối: giảm nửa giá.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Nghe giá, nhắc lại cho đúng

Sáu con số, nhỏ tới lớn. Nghe rồi chọn câu đáp. Đếm giờ chỉ để tập phản xạ, tắt được.

Bạn hỏi giá cái hộp.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe. Giá bao nhiêu?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Xin lỗi, cái này bao nhiêu tiền? Nghe giá xong, nhìn màn hình ở quầy cho chắc.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 10 · Thứ Bảy 4/4 · 12 giờ 30 trưa

「何名様なんめいさまですか。」

Quán cơm gần ga. Cửa vừa mở, cả quán đồng thanh hô いらっしゃいませ. Rồi một cái máy chắn ngay lối vào.

Vào bài sau

塵ちりも積つもれば山やまとなる。Bụi gom lại cũng thành núi: từng đồng 10 yên, từng câu nói được, đều tích lại.

← Về trang khoá Giao tiếp cơ bản