Tập 4· Chuyện của Hine· Thứ Bảy 8/5, 9 giờ sáng · ひまわり, ca sáng thứ Bảy· 18 phút

Thứ, lần, năm ngoái

Sáu chữ chỉ thời điểm: 曜 (ngày trong tuần), 度 và 回 (lần), 早 (sớm), 以 (từ… trở), 去 (đã qua). Gặp 曜 là biết đang nói thứ mấy; gặp 回, 度 sau con số là biết đang đếm lần.

Trời nắng đẹp sau Tuần lễ Vàng. ワン cầm tờ lịch giao hàng: 日曜日は一回, 水曜日は二回 — ワン hỏi chữ 曜 đọc là gì, còn 去年 là năm nào.
  • 6 chữ mới
  • Nhớ mặt chữ, nghĩa, Hán Việt: 曜 (diệu, ngày trong tuần) · 度 (độ, lần, độ) · 回 (hồi, lần, xoay) · 早 (tảo, sớm) · 以 (dĩ, từ… trở) · 去 (khứ, đã qua, rời đi)
  • Đọc được: 日曜日 (にちようび, Chủ nhật) · 今度 (こんど, lần này, lần tới) · 去年 (きょねん, năm ngoái) · 以上 (いじょう, từ… trở lên) · 一回 (いっかい, một lần) · 早い (はやい, sớm)

Gặp chữ

Xem chữ ghép từ mảnh nào, đọc cách nhớ, rồi thử một câu hỏi nhanh.

Diệu

ngày trong tuần

日 mặt trời + 羽 đôi cánh + 隹 con chim = 曜 ngày trong tuần

Bộ thủ

日 (nhật, mặt trời; ngày)

Cách nhớ

Bên trái là mặt trời 日; bên phải trên là đôi cánh 羽, dưới là con chim 隹 — cánh chim lấp lánh dưới nắng. Bảy "vì sáng" trên trời đặt tên cho bảy ngày, nên chữ có 曜 là chữ chỉ thứ.

Cầu Hán Việt

"Thất diệu" (七曜, bảy vì sáng: mặt trời, mặt trăng và năm hành tinh).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
ヨウ
Số nét
18

Lưu ý: Chữ nhiều nét (18 nét) nhưng chỉ đọc một kiểu: よう. "Diệu" của 曜 khác "diệu" trong "kỳ diệu" (妙).

Câu ví dụ

Chạm vào chữ Hán để xem âm Hán Việt và nghĩa.

  • こんどのにちようびはやすみです。

    Chủ nhật tới tôi nghỉ.

  • げつようびのあさは、がっこうがはやいです。

    Sáng thứ Hai trường vào học sớm.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 曜 là gì?

Độ

lần, độ (đo)

广 mái hiên + 廿 hai mươi (đo từng gang) + 又 bàn tay = 度 lần, độ (đo)

Bộ thủ

广 (nghiễm, mái nhà)

Cách nhớ

Dưới mái hiên 广, bàn tay 又 đo từng gang một (廿 ở giữa) — đo: "độ". Đo đi đo lại mấy lượt: "lần".

Cầu Hán Việt

"Nhiệt độ" (熱度), "trình độ" (程度).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
ド
Kun
たび
Số nét
9

Lưu ý: 今度 tuỳ câu nghĩa là "lần này" hoặc "lần tới". Sau số đo nhiệt độ đọc ど: 三十度 (さんじゅうど, 30 độ).

Câu ví dụ

  • なつはまいにちさんじゅうどいじょうです。

    Mùa hè ngày nào cũng từ 30 độ trở lên.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 度 là gì?

Hồi

lần, xoay vòng

Bộ thủ

囗 (vi, vây quanh)

Cách nhớ

Hai khung vuông lồng nhau như vòng nước xoáy — xoay một vòng là một "lần".

Cầu Hán Việt

"Hồi hương" (回郷, trở về quê), "hồi âm" (回音).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
カイ
Kun
まわ(る)
Số nét
6

Lưu ý: 一回 đọc いっかい (いち → いっ). Viết: vẽ khung ngoài trước (hai nét), rồi cả khung trong, nét đáy khung ngoài viết cuối cùng.

Câu ví dụ

  • いっかいだけみました。

    Tôi mới xem có một lần.

  • こんかいだめでも、なんかいでもやってみます。

    Lần này hỏng thì tôi cứ thử bao nhiêu lần cũng được.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Âm Hán Việt của chữ 回 là gì?

Tảo

sớm

日 mặt trời + 十 ngọn cỏ = 早 sớm

Bộ thủ

日 (nhật, mặt trời; ngày)

Cách nhớ

Mặt trời 日 vừa ló lên trên ngọn cỏ 十 — trời còn sớm.

Cầu Hán Việt

"Tảo hôn" (早婚, lấy vợ chồng sớm).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
ソウ
Kun
はや(い)
Số nét
6

Lưu ý: 早い là "sớm" (thời điểm). "Nhanh" (tốc độ) là 速い, cũng đọc はやい, chữ khác (chưa học). Riêng 早口 (nói nhanh) là từ cố định, viết 早.

Câu ví dụ

  • きょうははやくがっこうへいきます。

    Hôm nay tôi đi học sớm.

  • せんせいははやくちです。

    Thầy giáo nói nhanh.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Chữ 早 nghĩa là gì?

Dĩ

từ… trở lên / trở xuống; lấy… làm

Bộ thủ

亻 (nhân, người)

Cách nhớ

Bên trái như lưỡi cày, bên phải là một người 人 đang cầm — "lấy cái này mà làm". Tiếng Nhật hay đặt 以 trước 上, 下, 外 để vạch một mốc.

Cầu Hán Việt

"Dĩ hoà vi quý" (以和為貴, lấy hoà làm quý).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
イ
Số nét
5

Lưu ý: 以上, 以下 tính cả mốc: 千円以上 = từ 1.000 yên trở lên (có cả 1.000 yên). Cuối thư, thông báo, 以上 nghĩa là "hết".

Câu ví dụ

  • にほんごはまいにちいちじかんいじょうよみます。

    Tôi đọc tiếng Nhật mỗi ngày từ một tiếng trở lên.

  • すいようびいがいはやすみです。

    Ngoài thứ Tư ra là ngày nghỉ.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Chữ 以 nghĩa là gì?

Khứ

đã qua, rời đi

土 mặt đất + 厶 cái túi nhỏ, riêng = 去 đã qua, rời đi

Bộ thủ

厶 (khư, riêng tư)

Cách nhớ

Người đứng trên mặt đất 土 bỏ lại cái túi nhỏ 厶 phía sau rồi đi — rời đi; thứ bị bỏ lại là "đã qua".

Cầu Hán Việt

"Quá khứ" (過去).

Chi tiếtOn · Kun · số nét
On
キョ・コ
Kun
さ(る)
Số nét
5

Lưu ý: 去年 đọc きょねん (きょ ngắn, không phải きょう).

Câu ví dụ

  • きょねん、にほんへきました。

    Năm ngoái tôi đến Nhật.

Hỏi nhanh

Câu 1 / 1

Chữ 去 nghĩa là gì?

Nghe và nhận

Vài câu ngắn, chấm ngay khi bạn chọn.

Nghe và chọn chữ đúng.

Câu 1 / 5

Từ đầu tiên

Ghép chữ vừa học thành từ đầu tiên.

にちようびnichiyoubiHán Việt Nhật Diệu NhậtChủ nhật
Ví dụ

Chủ nhật thì thong thả nghỉ ngơi.

げつようびgetsuyoubiHán Việt Nguyệt Diệu Nhậtthứ Hai
Ví dụ

Bài kiểm tra vào thứ Hai.

すいようびsuiyoubiHán Việt Thủy Diệu Nhậtthứ Tư
Ví dụ

Ngoài thứ Tư ra là ngày nghỉ.

こんどkondoHán Việt Kim Độlần này, sắp tới
Ví dụ

Chủ nhật tới tôi nghỉ.

さんじゅうどsanjuudoHán Việt Tam Thập Độ30 độ
Ví dụ

Mùa hè ngày nào cũng từ 30 độ trở lên.

いっかいikkaiHán Việt Nhất Hồimột lần
Ví dụ

Tôi mới xem có một lần.

こんかいkonkaiHán Việt Kim Hồilần này
Ví dụ

Lần này hỏng thì tôi cứ thử bao nhiêu lần cũng được.

なんかいnankaiHán Việt Hà Hồibao nhiêu lần
Ví dụ

Lần này hỏng thì tôi cứ thử bao nhiêu lần cũng được.

はやいhayaiHán Việt Tảosớm
Ví dụ

Sáng thứ Hai trường vào học sớm.

はやくちhayakuchiHán Việt Tảo Khẩunói nhanh
Ví dụ

Thầy giáo nói nhanh.

いじょうijouHán Việt Dĩ Thượngtừ … trở lên
Ví dụ

Mùa hè ngày nào cũng từ 30 độ trở lên.

いかikaHán Việt Dĩtừ … trở xuống
いがいigaiHán Việt Dĩ Ngoạingoài … ra
Ví dụ

Ngoài thứ Tư ra là ngày nghỉ.

きょねんkyonenHán Việt Khứ Niênnăm ngoái
Ví dụ

Năm ngoái tôi đến Nhật.

さるsaruHán Việt Khứrời đi
いちじかんichijikanHán Việt Nhất Thời Gianmột tiếng đồng hồ
Ví dụ

Tôi đọc tiếng Nhật mỗi ngày từ một tiếng trở lên.

Từ mới trong bài1 từ

Có chữ bạn chưa học, nhưng đáng biết sớm. Trong câu, các từ này có gạch chân chấm — chạm vào để xem nghĩa.

  • 週末しゅうまつ

    cuối tuần

    末 chưa học (週 đã học ở Kanji N5)

Nhắc lạiBảy ngày trong tuầnDạy chính ở: Từ vựng N5 · Thứ và tháng

げつようび (thứ Hai), かようび (thứ Ba), すいようび (thứ Tư), もくようび (thứ Năm), きんようび (thứ Sáu), どようび (thứ Bảy), にちようび (Chủ nhật). Từ bài này viết được cả bảy bằng chữ: 月曜日げつようび … 日曜日にちようび.

Nhắc lạiĐếm số lần: ~回, ~度Dạy chính ở: Từ vựng N5 · Đếm đồ vật · Ngữ pháp N5 · Đã từng chưa?

一回いっかい, 二回にかい, 三回さんかい (một, hai, ba lần); 一度いちど, 二度にど (một, hai lần). Cách đếm và chỗ dùng học ở Từ vựng N4; bài này học mặt chữ.

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:月曜日
    Lịch đổ rác dán ở chân cầu thang khu trọ
  • nhãn, thẻ ghi chữ:以上
    Dòng cuối của tờ thông báo, nghĩa "hết"

Chuyện của Hine

Đọc từng câu, bấm để xem nghĩa. Chạm chữ Hán để xem âm Hán Việt.

Tập 4Chuyện của Hine

Tờ lịch giao hàng

Trời nắng đẹp sau Tuần lễ Vàng. ワン cầm tờ lịch giao hàng: 日曜日は一回, 水曜日は二回 — ワン hỏi chữ 曜 đọc là gì, còn 去年 là năm nào.

ごがつようか、どようびのあさくじ。ながいやすみのあとで、そらがきれいです。

ワンさんが、はいたつのカレンダーをもってきました。

「ヒネさん、このかんじ、なんてよむの?」

ワンさんが ゆびで さしたのは『よう』でした。

「『よう』だよ。『よう』があったら、げつようびからにちようびまでの どれかだよ。」

「じゃあ、『にちようびはいっかい、すいようびはにかい』……。」

「そう。すいようびは、はいたつがにかいあるね。」

「ここに『きょねん』ってある。きょねんはいつ?」

「きょねんはにせんにじゅうろくねんだよ。」

「わたしもきょねん、にほんへきたの。そのときは、このかみがぜんぜんよめなかった。」

「ヒネさんも? はやくよめるように なりたいな。」

「いっかいでよめなくても、こんどはきっとよめるよ。」

そのばん、かべによんまいめの かみが はられました。

Bạn hiểu truyện chưa?

Câu 1 / 2

Thứ Tư giao hàng mấy lần?

Câu 2 / 2

Theo Hine, thấy chữ 曜 thì biết điều gì?

Viết

Tô theo nét mờ dần, rồi tự viết vào ô trống.

Nét viết: KanjiVG © Ulrich Apel, CC BY-SA 3.0.

Kiểm tra

Câu hỏi trộn dạng. Đạt để bài được đánh dấu đã học.

Câu 1 / 8

Chữ 去 nghĩa là gì?

Giờ bạn đọc được

Năm ngoái tôi đến Nhật.

Hoàn thành bài này để nhận con dấu đỏ.

Tập sauÔn tập 1 — Bài 1 đến 4Chủ nhật 9/5, mưa nhẹ. Bức tường đã có bốn tờ — tối nay Hine làm một "lịch mùa" nhỏ để tự đọc to.

早はやおきはさんもんのとく。

Dậy sớm thì có lợi (dậy sớm được ba đồng).

Tục ngữ — viết đủ 早起きは三文の徳 (起, 文, 徳 chưa học nên viết kana; 三 viết kana theo cả cụm さんもん).

Thử đọc một tấm biển thật

nhãn, thẻ ghi chữ:月曜日
Lịch đổ rác dán ở chân cầu thang khu trọ