Đề thử 2· Đề thử · tuần cuối· 75 phút

はじめて くださいxin hãy bắt đầuĐề thử 2 · tối 4/12 và sáng ngày thi

Tối thứ Sáu, còn hai ngày. Không có ca làm, Hine ngồi ở phòng 202 làm đề thử cuối cùng, đủ 43 câu, đúng 60 phút. Rồi sáng Chủ nhật, cô lên tàu tới điểm thi.

  • Làm đề thứ hai trong 60 phút
  • So với đề 1: dạng nào đã chắc
  • Sáng ngày thi: mang gì, tới lúc nào
JLPT · Chủ nhật 6/12/2026

Còn 2 ngày

Thứ Sáu 4/12, tối

Cảnh 1 · Phần ①

Phần ①: chữ, từ vựng

Hai mươi mốt câu, hai mươi phút. Chọn được, đổi được. Bấm "Nộp phần ①" mới chấm và hiện lời giải.

Phiên âm

20:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: 20 phút cho 21 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Tờ đềもんだい1 · Đọc chữ Hán

もんだい1

   の ことばは ひらがなで どう かきますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。Từ gạch chân viết bằng hiragana thế nào? Chọn một đáp án đúng nhất trong 1, 2, 3, 4.

Câu 1

毎朝まいあさ 水を 一いっぱい のみます。

Câu 2

ケーキを 半分 食たべました。

Câu 3

この ぼうしは 千円でした。

Câu 4

新しい くつを 買かいました。

Câu 5

こうえんで 女の子が あそんで います。

Câu 6

来月らいげつの 二十日に 国くにへ 帰かえります。

Câu 7

ぎんこうは 駅えきの 左に あります。

Tờ đềもんだい2 · Viết chữ Hán

もんだい2

   の ことばは どう かきますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。Từ gạch chân viết (bằng chữ Hán hoặc katakana) thế nào? Chọn một đáp án đúng nhất.

Câu 8

友ともだちと やまに のぼりました。

Câu 9

ここに なまえを かいて ください。

Câu 10

きょうは あめです。

Câu 11

朝あさは ぱんを 食たべます。

Câu 12

ちいさい かばんが ほしいです。

Tờ đềもんだい3 · Chọn từ

もんだい3

(  )に なにを いれますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。Điền gì vào ngoặc? Chọn một đáp án đúng nhất trong 1, 2, 3, 4.

Câu 13

田中たなかさんは せが(  )です。

Câu 14

駅えきで 友ともだちを 30分ぷん(  )。

Câu 15

かぜを ひきましたから、くすりを(  )ねました。

Câu 16

A「おなかが(  )。」 B「じゃあ、なにか 食たべましょう。」

Câu 17

冬ふゆは 夜よるが(  )です。

Câu 18

この りょうりは(  )ですね。もう 一ひとつ 食たべたいです。

Tờ đềもんだい4 · Câu cùng nghĩa

もんだい4

   の ぶんと だいたい おなじ いみの ぶんが あります。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。Có một câu mang nghĩa gần giống câu gạch chân. Chọn một đáp án đúng nhất.

Câu 19

この えいがは つまらなかったです。

Câu 20

きのう しごとを 休やすみました。

Câu 21

毎晩まいばん 国くにの 母ははに 電話でんわします。

0/21 câu đã chọn

Nộp xong mới chấm. Câu bỏ trống tính là sai, nên đừng bỏ câu nào.

Cảnh 2 · Phần ②

Phần ②: ngữ pháp, đọc hiểu

Hai mươi hai câu, bốn mươi phút. Ngữ pháp làm nhanh để dành giờ cho bài đọc. Nộp xong, câu chứa đáp án trong bài sáng lên.

Phiên âm

40:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: 40 phút cho 22 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Tờ đềもんだい1 · Chọn mẫu ngữ pháp

もんだい1

(  )に なにを いれますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。Điền gì vào ngoặc? Chọn một đáp án đúng nhất trong 1, 2, 3, 4.

Câu 22

わたしは きのう 友ともだち(  )えいがを 見みました。

Câu 23

A「コーヒーと こうちゃと、(  )が いいですか。」 B「コーヒーが いいです。」

Câu 24

うちから 駅えき(  )あるいて 10分ぷんです。

Câu 25

へやに だれ(  )いません。

Câu 26

つめたい ジュースが(  )です。

Câu 27

A「お母かあさんは?」 B「母ははは いま だいどころで りょうりを(  )。」

Câu 28

きのうの テストは(  )。

Câu 29

この 子こは 来月らいげつ 3さい(  )なります。

Câu 30

A「この 本ほん、かりても いいですか。」 B「(  )。どうぞ。」

Tờ đềもんだい2 · Câu ★

もんだい2

★に 入はいる ものは どれですか。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。Mảnh nào nằm ở ô ★? Chọn một đáp án đúng nhất.

Câu 31

A「駅えきは どこですか。」 B「この みちを  ★   あります。」

Câu 32

A「きのうは どうしましたか。」 B「  ★ 、うちで ねて いました。」

Câu 33

A「ヒネさんの    ★か。」 B「あの あおいのです。」

Câu 34

ばんごはんを   ★ 。

Bài vănもんだい3 · Điền đoạn văn

Bài văn Hine nộp cho lớp tiếng Nhật đầu tháng Mười Hai.

わたしの まち

わたしは わかばだいと いう まちに すんで います。Tôi sống ở một khu phố tên là Wakabadai.駅えきの ちかくに スーパーや 図書館としょかんが あって、とても べんりです。Gần ga có siêu thị, thư viện, rất tiện.図書館としょかんは しずかですから、よく そこで 勉強べんきょうします。Thư viện yên tĩnh nên tôi hay học ở đó.わたしの アパート1 駅えきの あいだに、小ちいさい こうえんが あります。Giữa căn hộ của tôi (chỗ trống 1) nhà ga có một công viên nhỏ.朝あさ、そこで はしって いる 人ひとが たくさん います。Buổi sáng có nhiều người chạy bộ ở đó.大家おおやさんの にわには かきの 木きが あります。Trong vườn nhà bà chủ có một cây hồng.先週せんしゅう、大家おおやさんに かきを 四よっつ 2。Tuần trước, tôi (chỗ trống 2) bốn quả hồng của bà chủ nhà.あまくて、とても おいしかったです。Hồng ngọt, ngon lắm.わかばだいは にぎやかな まちでは ありません。Wakabadai không phải khu phố náo nhiệt.3、しずかで、すみやすい まちです。(Chỗ trống 3), đây là khu phố yên tĩnh, dễ sống.わたしは この まちが 4。Tôi (chỗ trống 4) khu phố này.

Câu 35

1に 何なにを 入いれますか。

Chỗ trống 1 điền gì?

Câu 36

2に 何なにを 入いれますか。

Chỗ trống 2 điền gì?

Câu 37

3に 何なにを 入いれますか。

Chỗ trống 3 điền gì?

Câu 38

4に 何なにを 入いれますか。

Chỗ trống 4 điền gì?

Tin nhắnもんだい4 · Đoạn ngắn (1)

Tin nhắn của ワン, bạn cùng lớp.

ヒネさん、あさっての 試験しけん、がんばって くださいね。Hine ơi, ngày kia thi cố lên nhé.わたしは 来年らいねんの 7月がつに N5を うけます。Mình sẽ thi N5 vào tháng 7 năm sau.ヒネさんの N5の ノートを、試験しけんの あとで かして ください。Thi xong rồi, cho mình mượn vở ôn N5 của Hine nhé.来週らいしゅうの 月曜日げつようびに、クラスで もらっても いいですか。Thứ Hai tuần sau mình lấy ở lớp được không?

Câu 39

ワンさんは ヒネさんに 何なにを たのみましたか。

ワン nhờ Hine việc gì?

Giấy nhắnもんだい4 · Đoạn ngắn (2)

Giấy nhắn ở phòng nghỉ của ひまわり.

ヒネさんへ

日曜日にちようびは 試験しけんですね。Chủ nhật bạn thi nhỉ.月曜日げつようびの アルバイトの 時間じかんを かえました。Tôi đổi giờ làm thứ Hai của bạn rồi.5時じからでしたが、6時じから 来きて ください。Trước là từ 5 giờ, giờ bạn tới từ 6 giờ nhé.試験しけんの つぎの 日ひですから、ゆっくり 休やすんで くださいね。Là hôm sau ngày thi, nên nghỉ ngơi cho thoải mái.田中たなかさんは いつもと おなじ 5時じからです。Tanaka thì vẫn từ 5 giờ như mọi khi.わたしは 月曜日げつようび、7時じまで 店みせに います。Thứ Hai tôi ở cửa hàng tới 7 giờ.

店長てんちょう

Câu 40

ヒネさんは 月曜日げつようび、何時なんじに 店みせへ 行いきますか。

Thứ Hai, Hine tới cửa hàng lúc mấy giờ?

Thưもんだい5 · Đoạn vừa

Tối thứ Năm, ông Yamada đưa Hine lá thư này ở quầy thu ngân.

ヒネさんへ

ヒネさん、日曜日にちようびは 試験しけんですね。Hine này, Chủ nhật cháu thi rồi nhỉ.わたしも 若わかい とき、英語えいごの 試験しけんを うけました。Hồi trẻ, tôi cũng đi thi tiếng Anh.試験しけんの まえの 日ひは しんぱいで、夜よる おそくまで 勉強べんきょうしました。Hôm trước ngày thi, tôi lo quá nên học tới khuya.そして、つぎの 日ひの 朝あさ、起おきた とき、もう 9時じでした。Rồi sáng hôm sau, lúc tôi dậy thì đã 9 giờ.試験しけんは 9時じ半はんからでしたから、いそいで タクシーに 乗のりました。Kỳ thi bắt đầu lúc 9 rưỡi, nên tôi vội lên taxi.試験しけんには まにあいましたが、ねむくて、あまり できませんでした。Tôi kịp giờ thi, nhưng buồn ngủ quá nên làm bài không tốt lắm.ですから、ヒネさんに ひとつ おねがいが あります。Vì vậy, tôi có một lời nhờ cháu.試験しけんの まえの 日ひは、夜よる おそくまで 勉強べんきょうしないで ください。Hôm trước ngày thi, đừng học tới khuya.はやく ねて、朝あさごはんを ちゃんと 食たべて ください。Ngủ sớm, và ăn sáng cho đàng hoàng.試験しけんの あとで、ベトナム語ごの しつもんを たくさん しますね。Thi xong, tôi sẽ hỏi cháu thật nhiều câu tiếng Việt đấy.店みせで まって います。Tôi đợi ở cửa hàng.

山田やまだ

Câu 41

山田やまださんは どうして タクシーに 乗のりましたか。

Vì sao ông Yamada đi taxi?

Câu 42

山田やまださんの おねがいは 何なんですか。

Ông Yamada nhờ Hine điều gì?

Thông báoもんだい6 · Tìm thông tin

Bảng trên trang web của trường あおば, nơi Hine thi.

あおば大学だいがくの みせ(12月がつ)

みせばしょじかん
しょくどう1号館ごうかん11:00~14:00
Căng tin · toà 1 · 11:00–14:00
パンや2号館ごうかんの まえ9:00~12:20
Tiệm bánh mì · trước toà 2 · 9:00–12:20
カフェ3号館ごうかん13:00~17:00
Quán cà phê · toà 3 · 13:00–17:00
コンビニ正門せいもんの よこ8:00~20:00
Cửa hàng tiện lợi · cạnh cổng chính · 8:00–20:00
※ 日曜日にちようびは、しょくどうと コンビニは 休やすみです。※ Chủ nhật, căng tin và cửa hàng tiện lợi nghỉ.

Câu 43

ヒネさんは 12月がつ6日か(日にち)、12時じ15分ふんに 2号館ごうかんに つきます。12時じ30分ぷんまでに 教室きょうしつに 入はいります。その まえに、どこで 何なにか 買かう ことが できますか。

Chủ nhật 6/12, Hine tới toà 2 lúc 12:15, phải vào phòng trước 12:30. Trước đó, cô mua được gì ở đâu?

0/22 câu đã chọn

Nộp xong mới chấm. Câu bỏ trống tính là sai, nên đừng bỏ câu nào.

Cảnh 3 · Kết quả

Kết quả theo dạng

Nộp phần nào, bảng điền phần đó. Dạng nào đúng dưới hai phần ba thì mở lại bài ôn ghi bên cạnh.

Phần ①

—/21

Phần ②

—/22

DạngĐúngÔn ở đâu
Đọc chữ Hán · Phần ①—/7Bài 16
Viết chữ Hán · Phần ①—/5Bài 16
Chọn từ hợp câu · Phần ①—/6Bài 17
Câu cùng nghĩa · Phần ①—/3Bài 17
Chọn mẫu ngữ pháp · Phần ②—/9Bài 18
Câu ★ · Phần ②—/4Bài 18
Điền đoạn văn · Phần ②—/4Bài 18
Đoạn ngắn · Phần ②—/2Ôn 1
Đoạn vừa · Phần ②—/2Ôn 2
Tìm thông tin · Phần ②—/1Ôn 3

Nộp cả hai phần để xem đủ bảng. Đây chỉ là số câu đúng, không quy ra điểm JLPT: đề thật chấm theo thang điểm quy đổi.

Cảnh 4 · Hine chấm bài

Hine chấm bài

Lần này Hine chấm ngay trên bàn học ở phòng 202. Điểm của cô, và việc cô làm vào tối cuối cùng.

  1. Phần ①: 20/21Câu sai duy nhất: 半分はんぶん. Hine chọn はんぷん vì quen đếm phút.
  2. Phần ②: 20/22Bốn câu ★ đúng cả bốn. Xong bài đọc còn dư bốn phút để soát phiếu tô đáp án.
  3. Tối thứ BảyKhông học thêm. Hine xếp túi, đặt báo thức 8 giờ, đi ngủ trước 11 giờ — đúng lời ông Yamada dặn.

Cảnh 5 · Sáng ngày thi

Sáng ngày thi

Chủ nhật 6/12. Sáu tuần trước, Hine đọc một tờ giấy nhắn mất ba phút. Hôm nay là 43 câu.

  1. Báo thức reo. Hine ăn sáng, kiểm lại túi: phiếu dự thi, hai cây bút chì HB, cục tẩy, chiếc đồng hồ đeo tay.

  2. Ra khỏi nhà. Bà chủ nhà đang quét sân, vẫy tay.

    「がんばってね。」

  3. Lên tàu 急行きゅうこう ở ga わかばだい. Tin nhắn của Tanaka tới.

    「ヒネさん、がんばって! 明日あした、店みせで まってるよ。」

  4. Tới ga ほんちょう, đi xe buýt tám phút tới trường あおば.

  5. Trước toà 2. Hine mua một cái bánh mì ở tiệm trước cửa toà — tiệm mở tới 12:20.

  6. Phòng 105, ghế N5-0315. Hine đặt đồng hồ lên bàn, cạnh hai cây bút chì.

  7. Giám thị phát đề.

    「はじめて ください。」

Hine: Mình viết số báo danh, hít một hơi, rồi lật trang đầu. もんだい1. Chữ đầu tiên được gạch chân.

Cảnh 6 · Bài sau

0/43 câu đúng

Đúng 26 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

ngủ sớm, ăn sáng — lời dặn của ông Yamada trước ngày thi

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Học tiếp

Hết khoá. Muốn chắc ngữ pháp trước ngày thi, học khoá Ngữ pháp N5 — năm đầu ở Tokyo của Hine bắt đầu từ đó.

Sang Ngữ pháp N5

案あんずるより産うむが易やすしLo trước thì khó hơn làm thật — vào phòng thi rồi, cứ làm từng câu như đã luyện.

Bài này 43 câu, đúng 26 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N5