Bài 10· Đáp nhanh · tháng Mười· 25 phút

Đáp nhanh (そくじおうとう)

Chiều thứ Tư, nắng, khoảng 23 độ — một tuần trước buổi trình bày đề xuất, cả phòng khách đoàn bận rộn. Hine ghi lại những câu ngắn người ta nói với mình trong một buổi chiều: chị Kimura khen, anh Hayashi trách một con số, Tanaka rủ đi ăn, một khách gọi nhờ gửi lại tài liệu. Đề đáp nhanh N1 có 11 câu đúng kiểu này: tờ đề không in gì, mỗi câu chừng mười giây — nghe nhầm câu trách thành câu hỏi là chọn sai.

  • Nghe một câu, chọn câu đáp hợp nhất
  • Câu khen, trách, mời, nhờ ở công sở
  • 11 câu mỗi đề

Thứ Tư 9/10, 4 giờ chiều · phòng khách đoàn

Một tuần trước buổi trình bày đề xuất, cả phòng bận. Hine ghi lại những câu ngắn người ta nói với mình trong một buổi chiều: chị Kimura khen bản đề xuất, trưởng nhóm Hayashi trách một con số, Tanaka rủ đi ăn, một khách gọi nhờ gửi lại tài liệu. Câu nào cô cũng phải đáp ngay, không có thời gian nghĩ.

Nhắc lạiĐáp nhanh lời kính ngữ công việcDạy chính ở: Nghe hiểu N2 · Đáp nhanh lời kính ngữ công việc

Ở N2 bạn đã đáp nhanh lời kính ngữ ở chỗ thực tập, như お待まちしております (tôi xin chờ) hay ~いただけますか (… giúp được không ạ). N1 thêm câu khen, câu trách nói vòng — ngắn hơn, nhanh hơn, và hiếm khi nói thẳng.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Câu đầu tiên của buổi chiều

Chị Kimura vừa đọc xong bản đề xuất Hine làm đêm qua. Nghe câu chị nói, rồi chọn câu đáp.

Câu 0

Đáp nhanh · 即時応答

Chị Kimura đọc xong bản đề xuất Hine làm đêm qua.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Chị Kimuraよくもまあ、一晩ひとばんでここまで仕上しあげたね。Làm sao mà chỉ một đêm em đã làm xong tới mức này nhỉ.
  2. Lựa chọn 1そんなに時間じかんがかかりましたか。すみません。Mất nhiều thời gian thế ạ? Em xin lỗi.
  3. Lựa chọn 2 · đúngありがとうございます。木村きむらさんの資料しりょうを参考さんこうにさせていただきました。Em cảm ơn chị. Em có tham khảo tài liệu của chị ạ.
  4. Lựa chọn 3はい、一晩ひとばんで仕上しあげていただけますか。Vâng, chị làm xong giúp em trong một đêm được không ạ?

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Đoán loại câu trước, nghe câu đáp sau

Đáp nhanh N1 không in gì trên tờ đề, và câu nói chỉ dài một hơi. Trước hết đoán câu kia đang khen, trách, mời hay nhờ. Đoán đúng loại câu là đã loại được một nửa câu đáp.

  1. Khen → cảm ơn, khiêm tốn · trách → xin lỗi, sửa ngay · mời → nhận hoặc từ chối khéo · nhờ → nhận việc, hẹn lúc làm.
  2. Câu đáp lặp lại từ trong câu nói thường là bẫy.
  3. Câu hỏi về việc mình làm sai ("vẫn để của tuần trước à?") là câu trách, không phải câu hỏi: đừng đáp "vâng".
  4. Mỗi câu chỉ khoảng 10 giây: chọn rồi quên ngay.

よくもまあ、一晩ひとばんでここまで仕上しあげたね。

Làm sao mà chỉ một đêm em đã làm xong tới mức này nhỉ. — câu khen: cảm ơn, khiêm tốn.

Trưởng nhóm Hayashi

この数字すうじ、去年きょねんのままじゃない?

Con số này vẫn để của năm ngoái à? — hình thức là câu hỏi, ý là trách: xin lỗi rồi sửa.

恐おそれ入いりますが、資料しりょうをもう一部いちぶいただけますか。

Xin lỗi làm phiền, cho tôi xin thêm một bản tài liệu được không ạ? — câu nhờ của khách: nhận việc, hẹn lúc gửi.

Hine: Chiều đó mình đáp sai đúng một câu: anh Hayashi hỏi "con số này vẫn của năm ngoái à?", mình đáp "dạ vâng". Anh không hỏi — anh đang nhắc mình sửa.

Cảnh 3 · Nghe như thi

11 câu, nghe một lần

Mười một câu như phần đáp nhanh của đề thật. Mỗi câu nghe một lần, ba câu đáp không in — đoán loại câu ngay khi nghe xong.

Câu 1

Đáp nhanh · 即時応答

Chị Kimura xem slide Hine vừa sửa.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Chị Kimuraこのスライド、地図ちずが入はいって一気いっきに分わかりやすくなったね。Slide này có thêm bản đồ là dễ hiểu hẳn ra nhỉ.
  2. Lựa chọn 1 · đúngありがとうございます。林課長はやしかちょうの案あんを少すこしお借かりしました。Em cảm ơn chị. Em có mượn một chút ý của anh Hayashi ạ.
  3. Lựa chọn 2はい、地図ちずは分わかりにくいですよね。Vâng, bản đồ khó hiểu chị nhỉ.
  4. Lựa chọn 3すみません、すぐに入いれ直なおします。Em xin lỗi, em sẽ chèn lại ngay.

Câu 2

Đáp nhanh · 即時応答

Trưởng nhóm Hayashi xem bảng báo giá của Hine.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Trưởng nhóm Hayashiヒネさん、この見積みつもり、人数にんずうが先週せんしゅうのままになってない?Hine, bảng báo giá này, số người vẫn để như tuần trước phải không?
  2. Lựa chọn 1はい、先週せんしゅうのままです。Vâng, vẫn như tuần trước ạ.
  3. Lựa chọn 2先週せんしゅうは人数にんずうが多おおかったですね。Tuần trước đông người anh nhỉ.
  4. Lựa chọn 3 · đúng申もうし訳わけありません。最新さいしんの人数にんずうですぐ直なおします。Em xin lỗi. Em sửa ngay theo số người mới nhất ạ.

Câu 3

Đáp nhanh · 即時応答

Gần hết giờ, Tanaka quay sang bàn Hine.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Tanaka今日きょうは早はやく上あがれそうだし、帰かえりにラーメンでもどう?Hôm nay chắc về sớm được, trên đường về đi ăn ramen không?
  2. Lựa chọn 1ラーメン、作つくったことないんだ。Ramen thì em chưa nấu bao giờ.
  3. Lựa chọn 2うん、早はやく上あがってね。Ừ, anh về sớm nhé.
  4. Lựa chọn 3 · đúngいいね。でも、この表ひょうだけ終おわらせてからでもいい?Hay đó. Nhưng cho em làm xong cái bảng này rồi đi được không?

Câu 4

Đáp nhanh · 即時応答

Một khách gọi điện tới phòng khách đoàn.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữ恐おそれ入いりますが、資料しりょうをもう一部いちぶいただけますか。Xin lỗi làm phiền, cho tôi xin thêm một bản tài liệu được không ạ?
  2. Lựa chọn 1はい、一部いちぶだけいただきます。Vâng, tôi xin nhận một bản thôi ạ.
  3. Lựa chọn 2 · đúngかしこまりました。本日中ほんじつちゅうにお送おくりいたします。Vâng ạ. Trong hôm nay tôi sẽ gửi ạ.
  4. Lựa chọn 3いえいえ、どういたしまして。Dạ không có gì ạ.

Câu 5

Đáp nhanh · 即時応答

Trưởng nhóm Hayashi vừa nói chuyện điện thoại với đối tác.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Trưởng nhóm Hayashi先方せんぽう、ヒネさんの説明せつめいがすごく丁寧ていねいだったって喜よろこんでたよ。Bên đối tác vui lắm, bảo phần giải thích của em rất chu đáo đấy.
  2. Lựa chọn 1 · đúngそう言いっていただけると、ほっとします。Anh nói vậy em nhẹ cả người ạ.
  3. Lựa chọn 2では、もっと丁寧ていねいに説明せつめいさせます。Vậy em sẽ bảo người ta giải thích chu đáo hơn.
  4. Lựa chọn 3先方せんぽうは喜よろこばないと思おもいます。Em nghĩ bên kia sẽ không vui đâu ạ.

Câu 6

Đáp nhanh · 即時応答

Chị Kimura đưa Hine một email tiếng Nhật.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Chị Kimura悪わるいんだけど、このメール、ベトナム語ごにしてもらえないかな。急いそぎじゃないから。Ngại quá, em dịch email này sang tiếng Việt giúp chị được không. Không gấp đâu.
  2. Lựa chọn 1 · đúngはい、明日あしたの午前中ごぜんちゅうでもよろしいですか。Vâng, sáng mai có được không ạ?
  3. Lựa chọn 2いえ、悪わるくないです。Không, không tệ đâu ạ.
  4. Lựa chọn 3急いそいでいただけますか。Chị làm gấp giúp em được không ạ?

Câu 7

Đáp nhanh · 即時応答

Hine vừa bước vào phòng họp thì cuộc họp đã chạy.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Trưởng nhóm Hayashi会議かいぎ、もう始はじまってるんだけどな。Họp bắt đầu rồi đấy nhé.
  2. Lựa chọn 1はい、始はじまってよかったです。Vâng, bắt đầu được là tốt rồi ạ.
  3. Lựa chọn 2何時なんじに始はじまりますか。Mấy giờ thì bắt đầu ạ?
  4. Lựa chọn 3 · đúng遅おくれて申もうし訳わけありません。すぐ席せきに着つきます。Em xin lỗi vì đến muộn. Em vào chỗ ngay ạ.

Câu 8

Đáp nhanh · 即時応答

Một đồng nghiệp phòng bên ghé bàn Hine.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ông来週らいしゅうの歓迎会かんげいかい、よかったら顔かおだけでも出だしてくれない?Tiệc chào mừng tuần sau, nếu được thì em ghé một chút thôi cũng được, nhé?
  2. Lựa chọn 1顔かおは出ださないほうがいいですよ。Không nên lộ mặt đâu ạ.
  3. Lựa chọn 2 · đúngぜひ。途中とちゅうからになるかも しれませんが、伺うかがいます。Nhất định ạ. Có thể em tới giữa chừng, nhưng em sẽ đến.
  4. Lựa chọn 3歓迎会かんげいかい、お疲つかれさまでした。Tiệc chào mừng vất vả rồi ạ.

Câu 9

Đáp nhanh · 即時応答

Hôm qua Tanaka ra ngoài, Hine nghe máy giúp anh.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Tanaka昨日きのうの電話でんわ、ヒネさんが出でてくれて助たすかったよ。Cuộc gọi hôm qua, em nghe máy giúp, đỡ cho anh quá.
  2. Lựa chọn 1電話でんわ、出でられなくてごめん。Xin lỗi anh, em không nghe máy được.
  3. Lựa chọn 2 · đúngううん、たまたま席せきにいただけだから。Không có gì, em chỉ tình cờ ngồi ở bàn thôi.
  4. Lựa chọn 3じゃあ、助たすけてくれる?Vậy anh giúp em nhé?

Câu 10

Đáp nhanh · 即時応答

Chị Kimura đọc email Hine vừa gửi cho đối tác.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Chị Kimuraこのメール、林課長はやしかちょうにも入いれておいてほしかったな。Email này, chị muốn em cho cả anh Hayashi vào nữa cơ.
  2. Lựa chọn 1はい、林課長はやしかちょうからいただきました。Vâng, em nhận từ anh Hayashi ạ.
  3. Lựa chọn 2ほしかったら、さしあげます。Nếu chị muốn thì em biếu chị.
  4. Lựa chọn 3 · đúng失礼しつれいしました。すぐに転送てんそうしておきます。Em xin lỗi ạ. Em chuyển tiếp ngay ạ.

Câu 11

Đáp nhanh · 即時応答

Trưởng nhóm Hayashi vừa nhận một cuộc họp trùng giờ.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Trưởng nhóm Hayashiすまないけど、明日あしたの打うち合あわせ、代かわりに出でてもらえる?Ngại quá, buổi họp ngày mai em đi thay anh được không?
  2. Lựa chọn 1 · đúngはい、承知しょうちしました。資料しりょうだけ先さきにいただけますか。Vâng, em hiểu rồi ạ. Anh cho em xin tài liệu trước được không ạ?
  3. Lựa chọn 2代かわりに出でてくださって、ありがとうございます。Cảm ơn anh đã đi thay em ạ.
  4. Lựa chọn 3打うち合あわせは長ながくなかったです。Buổi họp không lâu đâu ạ.

Cảnh 4 · Bài sau

0/11 câu đúng

Đúng 7 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

"Làm sao mà chỉ một đêm đã xong tới mức này" là lời khen.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauĐáp câu nói vòng, mỉa mai

Bài này 11 câu, đúng 7 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N1