Bài 9· Ý chính, bài giảng, tin tức · tháng Tám–Chín· 25 phút

Nghe tin tức, phỏng vấn

Tối Chủ nhật, trời nhiều mây sau bão, khoảng 25 độ. Một ngày sau khi bão đi qua Tokyo, Hine bật bản tin tối: thiệt hại, chuyến bay huỷ, rồi số khách du lịch tháng Tám, cuối cùng là đoạn phỏng vấn chủ một nhà trọ ở Hakone. Tin tức N1 dồn con số, tỉ lệ, mốc so sánh vào vài giây — nghe sót chữ "so với khi nào" là chọn sai.

  • Tin kinh tế, xã hội, thời tiết khẩn
  • Con số, tỷ lệ, so với năm trước

Chủ nhật 15/9, 7 giờ tối · phòng 202

Một ngày sau khi bão đi qua Tokyo, bản tin tối nói về thiệt hại, chuyến bay huỷ, rồi số khách du lịch tháng Tám. Có đoạn phỏng vấn chủ một nhà trọ ở Hakone. Hine ghi số liệu vào sổ: tăng bao nhiêu, so với khi nào, vì sao.

Nhắc lạiNghe tin tứcDạy chính ở: Nghe hiểu N2 · Nghe tin tức

Ở N2 bạn đã nghe bản tin buổi sáng: câu đầu nói việc gì, ở đâu, khi nào. N1 thêm nhiều con số và mốc so sánh trong cùng một câu.

Nhắc lạiNghe phỏng vấnDạy chính ở: Nghe hiểu N2 · Phỏng vấn và lời giới thiệu sản phẩm

Ở N2 bạn đã nghe phỏng vấn và tìm ý của người được hỏi. N1 người được phỏng vấn hay nói "vui thì vui, nhưng…" — ý thật nằm sau chữ nhưng.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Bão đi rồi, còn phải cẩn thận gì

Bản tin thời tiết sau bão. Nghe câu hỏi trước, rồi nghe bản tin.

Câu 0

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Nghe bao nhiêu lần cũng được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビのニュースで女おんなのアナウンサーが話はなしています。Trên bản tin truyền hình, nữ phát thanh viên đang nói.
  2. Đề · câu hỏi明日あしたについて、気きをつけるように言いっていることは何なんですか。Về ngày mai, bản tin nhắc phải cẩn thận điều gì?
  3. Phát thanh viên昨日きのう関東かんとうを通過つうかした台風たいふうは、すでに東ひがしの海上かいじょうへ抜ぬけました。明日あしたの東京とうきょうは晴はれて、気温きおんは平年へいねんより二度にどほど高たかくなる見込みこみです。ただ、川かわの水みずはまだ多おおいところがあり、川かわべりには近ちかづかないよう呼よびかけています。Cơn bão đi qua vùng Kanto hôm qua đã ra biển phía đông. Ngày mai Tokyo trời nắng, nhiệt độ dự kiến cao hơn mọi năm khoảng 2 độ. Có điều, nhiều chỗ nước sông vẫn còn lớn, mọi người được khuyên không lại gần bờ sông.

Đáp án: 2 · 川かわべりに近ちかづかないこと · không lại gần bờ sông

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Số nào cũng đi kèm mốc

Bản tin nói con số rất nhanh, và thường bằng tỉ lệ. Tỉ lệ kiểu Nhật: 一割いちわり (10%), 二割にわり (20%), 半数はんすう (một nửa số), 倍ばい (gấp đôi).

  1. Ghi số kèm mốc: "tăng 20% / so với năm trước".
  2. Phỏng vấn: câu hỏi hay hỏi ý người được phỏng vấn, không phải ý phóng viên.
  3. Hai mốc trong một tin (前年ぜんねん năm trước, 前月ぜんげつ tháng trước): ghi riêng hai dòng, đừng gộp.
  4. Người được phỏng vấn nói "~はうれしいんですが" (vui thì vui, nhưng…): ý thật ở nửa sau.

一割いちわりは10パーセント、半減はんげんは半分はんぶんになることだ。

一割いちわり là 10%, 半減はんげん là giảm còn một nửa.

前年ぜんねんに比くらべて、外国人観光客がいこくじんかんこうきゃくは二割にわり増ふえた。

So với năm trước, khách du lịch nước ngoài tăng 20%. — ghi "+20% / năm trước".

Chủ nhà trọ

客きゃくが増ふえるのは うれしいんですが、働はたらく人ひとが増ふえないと、これ以上いじょうは難むずかしいですね。

Khách tăng thì vui, nhưng người làm không tăng thì khó hơn nữa. — ý thật ở sau んですが.

Hine: Sổ của mình tối đó có ba dòng: "khách nước ngoài tháng 8: +20% / năm trước", "~ tháng 7: như cũ", "Hakone: khách gấp đôi, thiếu người". Thiếu mốc là ba dòng ấy vô nghĩa.

Cảnh 3 · Nghe như thi

6 câu, nghe một lần

Sáu đoạn của bản tin tối, tốc độ tin tức. Câu 2, 3, 4, 5 có câu hỏi trước; câu 1 và 6 nghe hết rồi mới có câu hỏi.

Câu 1

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビのニュースで女おんなのアナウンサーが話はなしています。Trên bản tin truyền hình, nữ phát thanh viên đang nói.
  2. Phát thanh viên昨日きのうの台風たいふうでは、関東かんとうの各地かくちで木きが倒たおれたり、屋根やねが飛とばされたりする被害ひがいが出でました。けがをした人ひとは軽かるいけがが中心ちゅうしんで、命いのちに関かかわるけがをした人ひとはいませんでした。一方いっぽう、停電ていでんは今いまも一部いちぶの地域ちいきで続つづいていて、電力会社でんりょくがいしゃは元もとに戻もどるまでに二日ふつかほどかかるとしています。Cơn bão hôm qua gây thiệt hại ở nhiều nơi vùng Kanto: cây đổ, mái nhà bị thổi bay. Người bị thương chủ yếu bị nhẹ, không ai bị thương nguy hiểm tới tính mạng. Mặt khác, mất điện vẫn còn ở một số khu vực, công ty điện lực cho biết cần khoảng hai ngày mới khôi phục.
  3. Đề · câu hỏiこのニュースは何なにについて伝つたえていますか。Bản tin này đưa tin về điều gì?
  4. Lựa chọn 1 · đúng台風たいふうの被害ひがいと停電ていでんの様子ようすthiệt hại do bão và tình hình mất điện
  5. Lựa chọn 2けがをした人ひとの数かずsố người bị thương
  6. Lựa chọn 3電力会社でんりょくがいしゃの仕事しごとcông việc của công ty điện lực
  7. Lựa chọn 4次つぎの台風たいふうの予報よほうdự báo cơn bão tiếp theo

Câu 2

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビのニュースで女おんなのアナウンサーが話はなしています。Trên bản tin truyền hình, nữ phát thanh viên đang nói.
  2. Đề · câu hỏi今日きょう欠航けっこうした便びんについて、何なんと言いっていますか。Bản tin nói gì về số chuyến bay bị huỷ hôm nay?
  3. Phát thanh viên空そらの便びんです。昨日きのうは羽田はねだと成田なりたを発着はっちゃくする便びんのおよそ半数はんすうが欠航けっこうしました。今日きょうは朝あさから運航うんこうが再開さいかいし、欠航けっこうは昨日きのうのおよそ一割いちわりにとどまっています。明日あしたは通常つうじょうどおり運航うんこうする見込みこみです。Về đường hàng không. Hôm qua, khoảng một nửa số chuyến bay đi và đến Haneda, Narita bị huỷ. Hôm nay từ sáng đã bay lại, số chuyến huỷ chỉ còn khoảng một phần mười so với hôm qua. Ngày mai dự kiến bay bình thường.

Đáp án: 4 · 昨日きのうの一割いちわりほど · khoảng một phần mười so với hôm qua

Câu 3

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビのニュースで女おんなのアナウンサーが話はなしています。Trên bản tin truyền hình, nữ phát thanh viên đang nói.
  2. Đề · câu hỏi八月はちがつの外国人観光客がいこくじんかんこうきゃくは、前まえの年としと比くらべてどうでしたか。Khách du lịch nước ngoài tháng Tám so với năm trước thế nào?
  3. Phát thanh viên続つづいて、観光かんこうのニュースです。今日きょうの発表はっぴょうによりますと、八月はちがつに日本にほんを訪おとずれた外国人観光客がいこくじんかんこうきゃくは、前年ぜんねんに比くらべて二割にわり増ふえました。七月しちがつと比くらべると、ほとんど変かわっていません。Tiếp theo là tin du lịch. Theo công bố hôm nay, khách du lịch nước ngoài đến Nhật tháng Tám tăng 20% so với năm trước. So với tháng Bảy thì hầu như không đổi.

Đáp án: 3 · 二割にわり増ふえた · tăng 20%

Câu 4

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビのニュースで女おんなのアナウンサーが話はなしています。Trên bản tin truyền hình, nữ phát thanh viên đang nói.
  2. Đề · câu hỏi観光客かんこうきゃくが増ふえた一番いちばんの理由りゆうは何なんだと言いっていますか。Bản tin nói lý do lớn nhất khiến khách tăng là gì?
  3. Phát thanh viên増ふえた理由りゆうについて専門家せんもんかは、円安えんやすの影響えいきょうもあるものの、最もっとも大おおきいのは、アジア各地かくちと地方ちほうの空港くうこうを結むすぶ便びんが増ふえたことだと話はなしています。ホテルの料金りょうきんはむしろ上あがっている ということです。Về lý do tăng, chuyên gia cho rằng có ảnh hưởng của đồng yên yếu, nhưng lớn nhất là số chuyến bay nối các nơi ở châu Á với sân bay địa phương tăng lên. Giá khách sạn thì ngược lại còn tăng.

Đáp án: 3 · 地方ちほうの空港くうこうへの便びんが増ふえたから · vì chuyến bay tới sân bay địa phương tăng

Câu 5

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビで女おんなのアナウンサーが旅館りょかんの主人しゅじんに インタビューしています。Trên truyền hình, nữ phát thanh viên đang phỏng vấn chủ một nhà trọ.
  2. Đề · câu hỏi旅館りょかんの主人しゅじんは、外国がいこくの客きゃくが増ふえたことについて、どう思おもっていますか。Chủ nhà trọ nghĩ thế nào về việc khách nước ngoài tăng?
  3. Phát thanh viên箱根はこねで旅館りょかんを営いとなむ方かたにお話はなしを伺うかがいました。外国がいこくからのお客きゃくさん、増ふえていますか。Chúng tôi đã hỏi chuyện một người kinh doanh nhà trọ ở Hakone. Khách nước ngoài có tăng không ạ?
  4. Chủ nhà trọええ、去年きょねんの倍ばいぐらいですね。ありがたいことです。ただ、正直しょうじきなところ、人手ひとでが足たりなくて、断ことわらざるを得えない日ひもあるんです。客きゃくが増ふえるのは うれしいんですが、働はたらく人ひとが増ふえないと、これ以上いじょうは難むずかしいですね。Vâng, khoảng gấp đôi năm ngoái. Thật đáng quý. Có điều, nói thật lòng, thiếu người làm, có ngày đành phải từ chối khách. Khách tăng thì vui, nhưng người làm không tăng thì khó hơn nữa.

Đáp án: 4 · うれしいが、人手ひとでが足たりないのが問題もんだいだ · vui, nhưng thiếu người làm là vấn đề

Câu 6

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビで女おんなのアナウンサーが旅館りょかんの主人しゅじんに インタビューしています。Trên truyền hình, nữ phát thanh viên đang phỏng vấn chủ một nhà trọ.
  2. Phát thanh viên台風たいふうの影響えいきょうはいかがでしたか。Ảnh hưởng của bão thế nào ạ?
  3. Chủ nhà trọ昨日きのうと今日きょうで、キャンセルが二十件にじゅっけんほど出でました。でもね、困こまったときこそ、地元じもとの宿やどどうしで助たすけ合あえばいいんです。今回こんかいも、帰かえれなくなったお客きゃくさんを、近所きんじょの宿やどと分わけて泊とめました。一軒いっけんだけで頑張がんばるより、町まち全体ぜんたいで迎むかえるほうが、お客きゃくさんも安心あんしんするんですよ。Hôm qua và hôm nay có khoảng hai mươi lượt huỷ phòng. Nhưng mà, chính lúc khó khăn thì các nhà trọ trong vùng giúp nhau là được. Lần này cũng vậy, khách không về được thì chúng tôi chia nhau với các nhà trọ gần đó để cho ở lại. Cả phố cùng đón khách thì khách cũng yên tâm hơn là một nhà cố một mình.
  4. Đề · câu hỏi旅館りょかんの主人しゅじんが一番いちばん言いいたいことは何なんですか。Điều chủ nhà trọ muốn nói nhất là gì?
  5. Lựa chọn 1 · đúng町まちの宿やどどうしで協力きょうりょくすることが大切たいせつだcác nhà trọ trong phố hợp sức với nhau là quan trọng
  6. Lựa chọn 2台風たいふうでキャンセルが多おおかったbão làm nhiều lượt huỷ phòng
  7. Lựa chọn 3帰かえれない客きゃくは泊とめるべきではないkhông nên cho khách không về được ở lại
  8. Lựa chọn 4一軒いっけんで頑張がんばるほうがいいmột nhà tự cố gắng thì tốt hơn

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

So với năm trước, khách du lịch nước ngoài tăng 20%.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauĐáp nhanh (そくじおうとう)

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N1