Bài 5· Hiểu yêu cầu và điểm chính · tháng Sáu–Bảy· 25 phút

Hiểu điểm chính (ポイントりかい)

Trưa thứ Hai, ngoài trời mưa, khoảng 24 độ. Ở căng tin, Nakamura than một tràng chuyện ôn thi — học thuộc mệt, không có thời gian — rồi mới nói ra cái thật sự lo. Đề hiểu điểm chính N1 đặt bẫy y như vậy: cả bốn lựa chọn đều được nhắc, điều bị hỏi đến sau cùng.

  • Đọc câu hỏi trước, nghe đúng điểm được hỏi (lý do, điều lo nhất)
  • 6 câu mỗi đề

Thứ Hai 1/7, 12 giờ 30 trưa · căng tin công ty

Bữa trưa, Nakamura kể chuyện ôn thi chứng chỉ quản lý lữ hành tháng Chín. Cô than học thuộc mệt, than ít thời gian, rồi mới nói: ただ、いちばん しんぱいなのは ほうりつの もんだいなんだよね (có điều, cái lo nhất là phần luật). Hine nhận ra dạng hiểu điểm chính hay hỏi đúng chỗ đó: điều lo nhất, đến sau những điều than trước.

Nhắc lạiĐiều người nói lo nhấtDạy chính ở: Nghe hiểu N2 · Điều người nói lo nhất

Ở N2 bạn đã gặp câu hỏi "điều người nói lo nhất là gì": người nói kể vài điều trước, điều lo nhất đến sau. N1 kể dài hơn và cho bạn khoảng 20 giây đọc lựa chọn.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Than ba điều, lo một điều

Nakamura kể chuyện ôn thi với Hine. Đọc câu hỏi và bốn lựa chọn trong 20 giây, rồi nghe.

Câu 0

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Nghe bao nhiêu lần cũng được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃの食堂しょくどうで女おんなの人ひとが同僚どうりょうに話はなしています。Ở căng tin công ty, một người phụ nữ đang nói với đồng nghiệp.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、何なにが一番いちばん心配しんぱいだと言いっていますか。Người phụ nữ nói điều gì làm cô lo nhất?
  3. Nakamura九月くがつの資格試験しかくしけん、もう毎日まいにちため息いきばっかり。覚おぼえることが多おおすぎて、暗記あんきってほんとに疲つかれるんだよね。仕事しごとのあとだと、勉強べんきょうの時間じかんもなかなか取とれないし。ただ、心配しんぱいなのは暗記あんきじゃなくて、法律ほうりつの問題もんだいなんだよね。言いい方かたがややこしくて、読よんでも頭あたまに入はいってこないの。Kỳ thi chứng chỉ tháng Chín, ngày nào mình cũng thở dài. Nhiều thứ phải nhớ quá, học thuộc mệt thật sự. Tan làm rồi thì cũng khó mà có thời gian học. Có điều, cái mình lo không phải học thuộc mà là phần luật. Cách viết rối rắm, đọc mà chẳng vào đầu.

Đáp án: 3 · 法律ほうりつの問題もんだい · phần luật

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Điều bị hỏi đến sau cùng

Dạng hiểu điểm chính đọc câu hỏi trước rồi cho khoảng 20 giây đọc lựa chọn. Trong 20 giây đọc lựa chọn: gạch chữ khác nhau giữa 4 lựa chọn.

  1. Điều được hỏi thường đến sau ただ (có điều), でも (nhưng), じつは (thật ra).
  2. Ba lựa chọn sai đều có nhắc trong bài: đừng chọn chỉ vì "có nghe thấy".
  3. Nghe chữ gạt: ~じゃなくて, ~わけじゃない (không phải…) — điều đứng trước bị loại.
  4. Câu hỏi hỏi lý do của AI, lo điều gì của AI: nghe đúng người đó, đừng lẫn với người hỏi.

理由りゆうを聞きかれたら、「でも」「ただ」の後あとをよく聞きく。

Bị hỏi lý do thì nghe kỹ phần sau でも (nhưng), ただ (có điều).

心配しんぱいなのは暗記あんきじゃなくて、法律ほうりつの問題もんだいなんだよね。

Cái mình lo không phải học thuộc mà là phần luật. — một câu vừa gạt, vừa nói điều thật.

Hine

会社かいしゃに言いわれたわけじゃ ないんです。

Không phải công ty bảo em đâu. — lý do bị gạt bằng ~わけじゃない.

Hine: Nakamura than học thuộc mãi, mình suýt nghĩ đó là nỗi lo. Đến chữ ただ mới thật. Từ hôm đó, nghe ただ là mình dồn tai vào.

Cảnh 3 · Nghe như thi

6 câu, nghe một lần

Sáu câu quanh chuyện ôn thi của Nakamura và Hine. Mỗi câu có 20 giây đọc lựa chọn.

Câu 1

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、どうして資格しかくを取とろうと思おもいましたか。Vì sao người phụ nữ muốn lấy chứng chỉ?
  3. Đồng nghiệp nam中村なかむらさん、資格しかくの勉強べんきょうしてるんだって? 昇進しょうしんに有利ゆうりだから?Nakamura, nghe nói cô đang học lấy chứng chỉ à? Vì có lợi cho thăng chức à?
  4. Nakamuraよく言いわれるんですけど、そうじゃないんです。手当てあてが出でるのも知しってますけど……。実じつは、研修けんしゅうのとき、お客様きゃくさまの質問しつもんに答こたえられなかったのが悔くやしくて。自分じぶんの言葉ことばで説明せつめいできるように なりたいんです。Hay bị nói vậy lắm, nhưng không phải đâu ạ. Có phụ cấp thì em cũng biết… Thật ra hồi đào tạo, em không trả lời được câu hỏi của khách, tức lắm. Em muốn giải thích được bằng lời của mình.

Đáp án: 4 · 客きゃくの質問しつもんにきちんと答こたえたいから · vì muốn trả lời đúng câu hỏi của khách

Câu 2

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、いつ聞きく練習れんしゅうをしていますか。Người phụ nữ luyện nghe vào lúc nào?
  3. Đồng nghiệp namヒネさん、日本語にほんごの試験しけん、十二月じゅうにがつだっけ。夜よる勉強べんきょうしてるの?Hine, kỳ thi tiếng Nhật là tháng Mười Hai nhỉ. Cô học buổi tối à?
  4. Hine夜よるは疲つかれて、すぐ寝ねてしまうんです。週末しゅうまつにまとめて やろうとしたことも あるんですが、続つづきませんでした。Buổi tối em mệt, ngủ luôn ạ. Có lần em định dồn vào cuối tuần, nhưng không giữ được.
  5. Đồng nghiệp namじゃあ、いつ?Vậy lúc nào?
  6. Hine今いまは通勤つうきんの電車でんしゃの中なかです。毎朝まいあさ、そこで聞きいています。Bây giờ là trên tàu đi làm ạ. Sáng nào em cũng nghe ở đó.

Đáp án: 3 · 通勤つうきんの電車でんしゃの中なか · trên tàu đi làm

Câu 3

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃの食堂しょくどうで女おんなの人ひとが同僚どうりょうに話はなしています。Ở căng tin công ty, một người phụ nữ đang nói với đồng nghiệp.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、同僚どうりょうに何なにをしてほしいと言いっていますか。Người phụ nữ muốn đồng nghiệp làm gì cho mình?
  3. Nakamuraヒネさん、お願ねがいがあるんだけど。問題集もんだいしゅうは自分じぶんで持もってるし、答こたえ合あわせも自分じぶんでできるの。でもね、声こえで聞きいて覚おぼえたいから、週しゅうに一回いっかい、お昼ひるに問題もんだいを読よみ上あげてくれないかな。Hine ơi, mình nhờ cậu chút. Sách bài tập thì mình có, chấm bài mình cũng tự làm được. Nhưng mà mình muốn nghe bằng tai để nhớ, nên mỗi tuần một lần, giờ trưa, cậu đọc to câu hỏi cho mình được không?

Đáp án: 1 · 問題もんだいを読よみ上あげること · đọc to câu hỏi

Câu 4

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、試験しけんの日ひの何なにが一番いちばん心配しんぱいですか。Về ngày thi, người phụ nữ lo nhất điều gì?
  3. Đồng nghiệp nam試験しけんの日ひ、会場かいじょうまで遠とおいんだって?Nghe nói ngày thi, chỗ thi xa lắm à?
  4. Nakamuraええ、電車でんしゃで一時間半いちじかんはんです。でも早はやく出でれば大丈夫だいじょうぶですし。試験しけん時間じかんが長ながいのも、模試もしで慣なれました。Vâng, đi tàu mất một tiếng rưỡi. Nhưng đi sớm thì không sao. Thời gian thi dài thì em cũng quen qua thi thử rồi.
  5. Đồng nghiệp namじゃあ、心配しんぱいなことはないね。Vậy là chẳng có gì phải lo nhỉ.
  6. Nakamuraそれが、試験しけんが朝あさ早はやくから始はじまるんです。私わたし、朝あさは本当ほんとうに頭あたまが働はたらかなくて……それが一番いちばん怖こわいです。Có điều, thi bắt đầu từ sáng sớm. Em buổi sáng đầu óc chẳng chạy gì cả… cái đó em sợ nhất.

Đáp án: 2 · 朝あさ早はやくから試験しけんがあること · thi từ sáng sớm

Câu 5

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、どうして日本語にほんごの試験しけんを受うけることにしましたか。Vì sao người phụ nữ quyết định thi tiếng Nhật?
  3. Đồng nghiệp namヒネさん、仕事しごとで日本語にほんごに困こまってないでしょ。なんで今いまさら試験しけん?Hine, làm việc cô có gặp khó gì với tiếng Nhật đâu. Sao giờ còn thi?
  4. Hine会社かいしゃに言いわれたわけじゃ ないんです。資格手当しかくてあてもありませんし。でも先月せんげつ、先方せんぽうの遠回とおまわしな断ことわりに気きづけなくて。聞きく力ちからを一度いちどきちんと試ためしたいんです。Không phải công ty bảo em đâu ạ. Cũng chẳng có phụ cấp chứng chỉ. Nhưng tháng trước em không nhận ra lời từ chối vòng vo của đối tác. Em muốn thử sức nghe của mình một lần cho đàng hoàng.

Đáp án: 1 · 遠回とおまわしな断ことわりに気きづけなかったから · vì không nhận ra lời từ chối vòng vo

Câu 6

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 20 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃの食堂しょくどうで女おんなの人ひとが同僚どうりょうに話はなしています。Ở căng tin công ty, một người phụ nữ đang nói với đồng nghiệp.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、これから何なにを変かえると言いっていますか。Người phụ nữ nói từ giờ sẽ thay đổi điều gì?
  3. Nakamura昨日きのうの模試もし、時間じかんが足たりなくて、最後さいごの十問じゅうもんが全然ぜんぜんできなかったの。知識ちしきが足たりないのかと思おもったけど、見直みなおしたら、わかる問題もんだいばっかりで。要ようするに、一問いちもんに時間じかんをかけすぎてたんだよね。だから次つぎからは、迷まよったら印しるしをつけて先さきに進すすむことにした。Bài thi thử hôm qua, mình không đủ thời gian, mười câu cuối chẳng làm được câu nào. Mình tưởng do thiếu kiến thức, nhưng xem lại thì toàn câu mình biết. Tóm lại là mình mất quá nhiều thời gian cho một câu. Nên từ lần sau, phân vân là mình đánh dấu rồi đi tiếp.

Đáp án: 4 · 迷まよった問題もんだいは後あとに回まわす · câu phân vân thì để lại sau

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Cái mình lo không phải học thuộc mà là phần luật.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauLý do, điều kiện trong lời nói nhanh

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N1