Bài 8· Ý chính, bài giảng, tin tức · tháng Tám–Chín· 30 phút

Nghe bài giảng, thuyết trình

Chiều thứ Năm, ngoài trời nắng nóng, khoảng 33 độ; bốn ngày nữa Hine đi công tác Hà Nội. Công ty mời một giảng viên đại học nói 40 phút về du lịch bền vững. Ngồi cạnh Nakamura, Hine không chép lời — cô vẽ khung bài giảng: mở đề, ba ví dụ, kết luận. Bài này chia bài giảng thành năm đoạn liền nhau; mỗi đoạn một câu hỏi.

  • Cấu trúc bài giảng: mở đề, ví dụ, kết luận
  • Ghi chú nhanh bằng ký hiệu

Thứ Năm 22/8, 3 giờ chiều · phòng đào tạo tầng 5, buổi học nội bộ

Bốn ngày trước chuyến công tác Hà Nội, công ty mời một giảng viên đại học nói về du lịch bền vững. Bài giảng 40 phút có mở đề, ba ví dụ, kết luận. Ngồi cạnh Nakamura, Hine ghi chú bằng ký hiệu: ① ② ③ cho các ý, → cho kết quả, ∵ cho lý do.

Nhắc lạiNghe bài giảngDạy chính ở: Nghe hiểu N2 · Bài nói trên đài, bài giảng

Ở N2 bạn đã nghe một bài giảng ngắn rồi chọn ý chính. N1 bài giảng dài vài phút — phải nắm được bố cục mới không lạc.

Nhắc lạiこのように: như vậyDạy chính ở: Ngữ pháp N3 · bài Nối câu: tức là, ví dụ

このように (như vậy) mở phần tóm lại những gì vừa nói — trong bài giảng, nghe thấy nó là biết kết luận sắp tới.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Trước khi vào bài

Giảng viên nói vài câu trước khi bắt đầu. Nghe hết rồi chọn: thầy đang nói về điều gì?

Câu 0

Hiểu ý chính · 概要理解

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn社内しゃない研修けんしゅうで大学だいがくの先生せんせいが話はなしています。Ở buổi học nội bộ của công ty, một giảng viên đại học đang nói.
  2. Giảng viên皆みなさん、こんにちは。今日きょうは四十分よんじゅっぷんほどお話はなししします。途中とちゅうで質問しつもんしたくなっても、最後さいごに時間じかんを取とりますので、メモしておいてください。それから、スライドは後あとで配くばりますから、書かき写うつす必要ひつようはありません。聞きくことに集中しゅうちゅうしてください。Chào các bạn. Hôm nay tôi sẽ nói khoảng 40 phút. Giữa chừng muốn hỏi thì cứ ghi lại, cuối buổi tôi dành thời gian. Ngoài ra, slide tôi sẽ phát sau nên không cần chép lại. Các bạn hãy tập trung nghe.
  3. Đề · câu hỏi先生せんせいは何なにについて話はなしていますか。Giảng viên đang nói về điều gì?
  4. Lựa chọn 1 · đúng講義こうぎの聞きき方かたについての注意ちゅういlưu ý về cách nghe buổi giảng
  5. Lựa chọn 2質問しつもんのしかたcách đặt câu hỏi
  6. Lựa chọn 3スライドの作つくり方かたcách làm slide
  7. Lựa chọn 4メモの取とり方かたcách ghi chép

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Vẽ khung bài giảng trước, điền sau

Bài giảng nào cũng có mở đề, ví dụ, kết luận. Câu mở bài báo thứ tự: まず (trước hết), 次つぎに (tiếp theo), 最後さいごに (cuối cùng).

  1. Ví dụ mở bằng たとえば (ví dụ): ghi một chữ, đừng ghi chi tiết.
  2. Kết luận có このように (như vậy), 以上いじょうのことから (từ những điều trên).
  3. Ghi bằng ký hiệu: ① ② ③ cho các ý, → cho kết quả, ∵ cho lý do.
  4. Mỗi ví dụ hỏi "thầy kể chuyện này để nói gì?" — câu cuối của ví dụ thường trả lời.

第一だいいちに自然しぜん、第二だいにに文化ぶんか、最後さいごに地域ちいきの人々ひとびとです。

Thứ nhất là thiên nhiên, thứ hai là văn hoá, cuối cùng là người dân địa phương. — ghi ngay ① ② ③.

講師こうしは最初さいしょに、話はなしの順番じゅんばんを言いってくれる。

Giảng viên nói trước thứ tự bài giảng ngay từ đầu. — khung bài giảng có sẵn trong vài câu đầu.

Giảng viên

来くる人ひとを止とめるのではなく、来くる人ひとに守まもってもらう仕組しくみです。

Không phải chặn người đến, mà là cách để người đến cùng giữ gìn. — câu chốt của ví dụ ①.

Hine: Mình vẽ sẵn ① ② ③ ngay khi thầy nói thứ tự. Bốn mươi phút mà tờ ghi chú chỉ có mười dòng — Nakamura mượn xem rồi bảo: "Nhìn là hiểu cả bài."

Cảnh 3 · Nghe như thi

5 câu, nghe một lần

Bài giảng chia năm đoạn liền nhau, khoảng 4 phút. Nghe từng đoạn, rồi chọn.

Câu 1

Hiểu ý chính · 概要理解

Đoạn 1/5 · mở đề.

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn社内しゃない研修けんしゅうで大学だいがくの先生せんせいが話はなしています。Ở buổi học nội bộ của công ty, một giảng viên đại học đang nói.
  2. Giảng viên今日きょうのテーマは「持続可能じぞくかのうな観光かんこう」です。観光客かんこうきゃくが増ふえるのは うれしいことですが、その一方いっぽうで、守まもらなければならない ものがあります。今日きょうは、それを三みっつに分わけてお話はなしします。第一だいいちに自然しぜん、第二だいにに文化ぶんか、最後さいごに地域ちいきの人々ひとびとです。それぞれ例れいを一ひとつずつ挙あげて、最後さいごにまとめます。Chủ đề hôm nay là "du lịch bền vững". Khách du lịch tăng là điều đáng mừng, nhưng mặt khác, có những thứ phải gìn giữ. Hôm nay tôi chia những thứ đó làm ba. Thứ nhất là thiên nhiên, thứ hai là văn hoá, cuối cùng là người dân địa phương. Mỗi phần tôi nêu một ví dụ, cuối cùng tóm lại.
  3. Đề · câu hỏi先生せんせいは、どのような順番じゅんばんで話はなしますか。Giảng viên sẽ nói theo thứ tự nào?
  4. Lựa chọn 1文化ぶんか、自然しぜん、地域ちいきの人々ひとびとの順じゅんvăn hoá, thiên nhiên, người dân địa phương
  5. Lựa chọn 2地域ちいきの人々ひとびと、自然しぜん、文化ぶんかの順じゅんngười dân địa phương, thiên nhiên, văn hoá
  6. Lựa chọn 3 · đúng自然しぜん、文化ぶんか、地域ちいきの人々ひとびとの順じゅんthiên nhiên, văn hoá, người dân địa phương
  7. Lựa chọn 4自然しぜん、地域ちいきの人々ひとびと、文化ぶんかの順じゅんthiên nhiên, người dân địa phương, văn hoá

Câu 2

Hiểu ý chính · 概要理解

Đoạn 2/5 · ví dụ thứ nhất.

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn社内しゃない研修けんしゅうで大学だいがくの先生せんせいが話はなしています。Ở buổi học nội bộ của công ty, một giảng viên đại học đang nói.
  2. Giảng viênまず自然しぜんです。たとえば、ある島しまでは、美うつくしい海うみが人気にんきになり、夏なつには島しまの人口じんこうの何倍なんばいもの人ひとが訪おとずれるようになりました。その結果けっか、サンゴが傷きずつき、海うみの色いろが変かわってしまった場所ばしょもあります。そこで島しまは、一日いちにちに入はいれる人数にんずうを決きめ、島しまに入はいる人ひとから料金りょうきんを集あつめて、海うみを守まもるために使つかうことにしました。来くる人ひとを止とめるのではなく、来くる人ひとに守まもってもらう仕組しくみです。Trước hết là thiên nhiên. Ví dụ, ở một hòn đảo nọ, biển đẹp trở nên nổi tiếng, mùa hè có số người tới gấp nhiều lần dân số đảo. Kết quả là san hô bị tổn hại, có chỗ màu nước biển cũng đổi khác. Vì thế đảo quyết định giới hạn số người vào mỗi ngày, thu phí người lên đảo và dùng để bảo vệ biển. Không phải chặn người đến, mà là cách để người đến cùng giữ gìn.
  3. Đề · câu hỏi先生せんせいはこの例れいで、何なにを言いいたいのですか。Qua ví dụ này, giảng viên muốn nói điều gì?
  4. Lựa chọn 1自然しぜんを守まもるためには島しまへの観光かんこうを禁止きんしするべきだđể bảo vệ thiên nhiên thì nên cấm du lịch lên đảo
  5. Lựa chọn 2 · đúng観光客かんこうきゃくに自然しぜんを守まもる費用ひようを負担ふたんしてもらう仕組しくみがあるcó cách để khách góp tiền bảo vệ thiên nhiên
  6. Lựa chọn 3観光客かんこうきゃくが増ふえたせいで、サンゴはもう元もとに戻もどらないvì khách tăng mà san hô không hồi phục được nữa
  7. Lựa chọn 4夏なつの観光客かんこうきゃくが島しまの人口じんこうの何倍なんばいにもなって多おおすぎるkhách mùa hè gấp nhiều lần dân số đảo, quá đông

Câu 3

Hiểu ý chính · 概要理解

Đoạn 3/5 · ví dụ thứ hai.

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn社内しゃない研修けんしゅうで大学だいがくの先生せんせいが話はなしています。Ở buổi học nội bộ của công ty, một giảng viên đại học đang nói.
  2. Giảng viên次つぎに文化ぶんかです。ある町まちの伝統的でんとうてきなお祭まつりは、観光客かんこうきゃくに見みせるために、毎週末まいしゅうまつ行おこなわれるようになりました。お客きゃくさんは喜よろこびましたが、町まちの若わかい人ひとたちは「もうショーだ」と言いって、参加さんかしなくなって しまったそうです。結局けっきょく、町まちは年ねんに一度いちどの形かたちに戻もどしました。回数かいすうは減へっても、本物ほんものだからこそ人ひとが集あつまる、ということです。Tiếp theo là văn hoá. Lễ hội truyền thống của một thị trấn nọ được tổ chức mỗi cuối tuần để cho khách xem. Khách thì vui, nhưng nghe nói thanh niên trong phố bảo "thành màn trình diễn mất rồi" và không tham gia nữa. Rốt cuộc thị trấn trả lễ hội về một năm một lần. Ít lần đi, nhưng chính vì là đồ thật nên người ta mới tìm đến.
  3. Đề · câu hỏi先生せんせいはこの例れいで、何なにを言いいたいのですか。Qua ví dụ này, giảng viên muốn nói điều gì?
  4. Lựa chọn 1祭まつりは毎週まいしゅう行おこなうほうがいいlễ hội nên tổ chức hằng tuần
  5. Lựa chọn 2若わかい人ひとは祭まつりに興味きょうみがないthanh niên không quan tâm lễ hội
  6. Lựa chọn 3観光客かんこうきゃくを祭まつりに入いれるべきではないkhông nên cho khách vào lễ hội
  7. Lựa chọn 4 · đúng文化ぶんかは本来ほんらいの形かたちを守まもってこそ価値かちがあるvăn hoá giữ đúng dáng vốn có mới có giá trị

Câu 4

Hiểu ý chính · 概要理解

Đoạn 4/5 · ví dụ thứ ba.

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn社内しゃない研修けんしゅうで大学だいがくの先生せんせいが話はなしています。Ở buổi học nội bộ của công ty, một giảng viên đại học đang nói.
  2. Giảng viên最後さいごに、地域ちいきの人々ひとびとです。ある村むらでは、観光かんこうで入はいったお金かねの一部いちぶを、村むらのバスや診療所しんりょうじょに使つかっています。それを村むらの人ひとたちに毎年まいとし報告ほうこくするようにしたところ、観光客かんこうきゃくへの苦情くじょうが減へり、道案内みちあんないをする人ひとまで出でてきたそうです。住すむ人ひとが得とくをしていると感かんじられなければ、観光かんこうは長ながく続つづきません。Cuối cùng là người dân địa phương. Ở một ngôi làng nọ, một phần tiền thu được từ du lịch được dùng cho xe buýt và trạm y tế của làng. Từ khi năm nào cũng báo cáo việc đó cho dân làng, than phiền về khách giảm hẳn, thậm chí có người còn chỉ đường cho khách. Nếu người sống ở đó không cảm thấy mình được lợi, du lịch không thể kéo dài.
  3. Đề · câu hỏi先生せんせいはこの例れいで、何なにを言いいたいのですか。Qua ví dụ này, giảng viên muốn nói điều gì?
  4. Lựa chọn 1 · đúng住民じゅうみんが観光かんこうの利益りえきを実感じっかんできることが大切たいせつだđiều quan trọng là người dân thấy rõ lợi ích của du lịch
  5. Lựa chọn 2観光かんこうの収入しゅうにゅうで村むらのバスを増ふやすべきだnên dùng tiền du lịch tăng xe buýt của làng
  6. Lựa chọn 3住民じゅうみんの観光客かんこうきゃくへの苦情くじょうは、どうしても減へらせないthan phiền của dân về khách, làm gì cũng không giảm được
  7. Lựa chọn 4住民じゅうみんがもっと観光客かんこうきゃくに道案内みちあんないをするべきだdân nên chỉ đường cho khách nhiều hơn

Câu 5

Hiểu ý chính · 概要理解

Đoạn 5/5 · kết luận.

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn社内しゃない研修けんしゅうで大学だいがくの先生せんせいが話はなしています。Ở buổi học nội bộ của công ty, một giảng viên đại học đang nói.
  2. Giảng viênこのように、自然しぜん、文化ぶんか、地域ちいきの人々ひとびと、どの例れいでも、大切たいせつなのは観光客かんこうきゃくを減へらすことでは ありませんでした。以上いじょうのことから、持続可能じぞくかのうな観光かんこうとは、訪おとずれる人ひとと迎むかえる人ひとが、同おなじものを守まもる側がわに立たつことだと言いえるでしょう。皆みなさんがツアーを作つくるときも、誰だれが何なにを守まもるのか、一度いちど考かんがえてみてください。Như vậy, thiên nhiên, văn hoá hay người dân địa phương, ở ví dụ nào thì điều quan trọng cũng không phải là giảm khách. Từ những điều trên, có thể nói du lịch bền vững là khi người đến và người đón cùng đứng về phía gìn giữ một thứ. Khi các bạn làm tour, hãy thử nghĩ một lần: ai giữ gìn điều gì.
  3. Đề · câu hỏi先生せんせいの結論けつろんは何なんですか。Kết luận của giảng viên là gì?
  4. Lựa chọn 1自然しぜんを守まもるために観光客かんこうきゃくの数かずを制限せいげんするべきだnên giới hạn số khách để bảo vệ thiên nhiên
  5. Lựa chọn 2観光地かんこうちの負担ふたんを考かんがえてツアーの数かずを減へらすべきだnên nghĩ tới gánh nặng nơi du lịch mà giảm số tour
  6. Lựa chọn 3 · đúng訪おとずれる人ひとも迎むかえる人ひとも一緒いっしょに守まもることが大切たいせつだđiều quan trọng là người đến và người đón cùng gìn giữ
  7. Lựa chọn 4文化ぶんかや住民じゅうみんよりも自然しぜんを一番いちばんに守まもるべきだnên bảo vệ thiên nhiên trước cả văn hoá và người dân

Cảnh 4 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Giảng viên nói trước thứ tự bài giảng ngay từ đầu.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauNghe tin tức, phỏng vấn

Bài này 5 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N1