Đề thử 2· Đề nghe thử · cuối tháng Mười Một → ngày thi· 65 phút

Đề nghe thử 2 · Phần nghe ngày thi

Tối thứ Sáu, lạnh, khoảng 7 độ. Làm xong đề đọc thử 2, Hine nghỉ 15 phút rồi nghe đề thứ hai: ba mươi hai câu, năm dạng, 50 phút, như đề 1. Lần này cô so từng dạng với đề 1, không chỉ nhìn tổng điểm. Hai ngày sau, chiều Chủ nhật 2/12, là phần nghe ở điểm thi — cảnh cuối của khoá.

  • Làm đề thứ hai trong 50 phút
  • So với đề 1
  • Cảnh kết: phần nghe chiều Chủ nhật 2/12

Thứ Sáu 30/11, 8 giờ tối · phòng 202

Làm xong đề đọc thử 2, Hine nghỉ 15 phút rồi nghe đề thứ hai: 45/60, dạng đáp nhanh đã chắc hơn. Chiều Chủ nhật 2/12, phần nghe ở điểm thi. Câu nghe tổng hợp cuối là ba người bàn chọn quà chia tay; Hine gạch phương án bị bỏ đúng như đã luyện.

Cảnh 1 · Hiểu yêu cầu

もんだい1 · Hiểu yêu cầu

Năm câu. Nghe câu hỏi trước, nghe hội thoại, chọn việc người đó làm trước tiên.

Câu 1

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとはこのあとまず何なにをしますか。Sau đó, trước tiên người đàn ông làm gì?
  3. Người phụ nữ明日あしたの出張しゅっちょうの準備じゅんび、できてる?Chuẩn bị cho chuyến công tác mai xong chưa?
  4. Người đàn ông新幹線しんかんせんの切符きっぷはもう取とりました。あとは、お客様きゃくさまに渡わたすお土産みやげを買かって、資料しりょうをまとめます。Vé tàu cao tốc tôi lấy rồi. Còn mua quà cho khách, rồi gom tài liệu.
  5. Người phụ nữお土産みやげは私わたしが買かっておいたから大丈夫だいじょうぶ。それより、打うち合あわせが一時間いちじかん早はやくなったって連絡れんらくがあったの。まず切符きっぷを早はやい時間じかんのに変かえて。資料しりょうはそのあとでいいから。Quà chị mua sẵn rồi, không sao. Quan trọng hơn, bên kia báo buổi họp sớm lên một tiếng. Trước hết đổi vé sang giờ sớm hơn. Tài liệu để sau cũng được.
  6. Người đàn ôngわかりました。Vâng.

Đáp án: 3 · 切符きっぷを早はやい時間じかんのに変かえる · đổi vé sang giờ sớm hơn

Câu 2

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn図書館としょかんで係かかりの人ひとと男おとこの学生がくせいが話はなしています。Ở thư viện, người phụ trách và nam sinh đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの学生がくせいはこのあとまず何なにをしますか。Sau đó, trước tiên nam sinh làm gì?
  3. Sinh viên namすみません、この本ほんを借かりたいんですが。Xin lỗi, em muốn mượn cuốn này.
  4. Người phụ nữ学生証がくせいしょうをお願ねがいします。……あ、前まえに借かりた本ほんが、返かえす日ひを一週間いっしゅうかん過すぎていますね。それを返かえしていただかないと、新あたらしい本ほんは借かりられないんです。Cho tôi xem thẻ sinh viên. … À, sách mượn lần trước quá hạn trả một tuần rồi. Phải trả cuốn đó mới mượn được sách mới.
  5. Sinh viên namえ、そうなんですか。その本ほん、今いまかばんに入はいってます。Ơ, vậy ạ. Cuốn đó đang ở trong cặp em đây.
  6. Người phụ nữでは、先さきにそちらを返却へんきゃくカウンターへお願ねがいします。Vậy em đem cuốn đó ra quầy trả sách trước nhé.

Đáp án: 1 · 前まえに借かりた本ほんを返かえす · trả sách mượn lần trước

Câu 3

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn家いえで夫おっとと妻つまが話はなしています。Ở nhà, người chồng và người vợ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi妻つまはこのあとまず何なにをしますか。Sau đó, trước tiên người vợ làm gì?
  3. Người chồng引ひっ越こしまであと一週間いっしゅうかんだね。段だんボール、もう少すこしもらってこようか。Còn một tuần nữa là chuyển nhà. Anh đi xin thêm ít thùng các-tông nhé?
  4. Người vợ段だんボールは足たりてる。それより、電気でんきとガスの手続てつづき、まだだったよね。Thùng đủ rồi. Quan trọng hơn, thủ tục điện với ga mình chưa làm nhỉ.
  5. Người chồng電気でんきはさっき電話でんわしておいたよ。Điện thì lúc nãy anh gọi rồi.
  6. Người vợありがとう。じゃあ、ガスは私わたしがやる。あ、でもその前まえに、新あたらしい住所じゅうしょを会社かいしゃに届とどけないと。今日きょうが締しめ切きりなの。Cảm ơn anh. Vậy ga để em. À, nhưng trước đó phải báo địa chỉ mới cho công ty đã. Hôm nay là hạn chót.

Đáp án: 4 · 会社かいしゃに新あたらしい住所じゅうしょを届とどける · báo địa chỉ mới cho công ty

Câu 4

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnレストランで店長てんちょうとアルバイトの女おんなの人ひとが話はなしています。Ở nhà hàng, quản lý và cô nhân viên làm thêm đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとはこのあとまず何なにをしますか。Sau đó, trước tiên người phụ nữ làm gì?
  3. Người đàn ông開店かいてんの前まえに、テーブルを拭ふいて、メニューを並ならべておいて。Trước giờ mở cửa, lau bàn rồi xếp thực đơn nhé.
  4. Người phụ nữはい。Vâng.
  5. Người đàn ôngあ、それと、今日きょうは予約よやくの団体だんたいさんが十二時じゅうにじに来くるから、奥おくの席せきをつなげておいて。テーブルを拭ふくのは、そのあとでいいよ。メニューは昨日きのう並ならべたままのはずだから。À, còn nữa, hôm nay có đoàn khách đặt trước tới lúc mười hai giờ, nên ghép các bàn phía trong lại. Lau bàn để sau cũng được. Thực đơn chắc vẫn để nguyên từ hôm qua.

Đáp án: 2 · 奥おくの席せきをつなげる · ghép các bàn phía trong

Câu 5

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとはこのあとまず何なにをしますか。Sau đó, trước tiên người đàn ông làm gì?
  3. Người phụ nữ来週らいしゅうのセミナー、申もうし込こみは何人なんにんになった?Hội thảo tuần sau, đăng ký được bao nhiêu người rồi?
  4. Người đàn ông四十人よんじゅうにんです。会場かいじょうは五十人ごじゅうにんまで入はいれます。Bốn mươi người ạ. Hội trường chứa được năm mươi.
  5. Người phụ nữよかった。案内あんないのメール、もう送おくった?Tốt quá. Email thông báo gửi chưa?
  6. Người đàn ôngいえ、講師こうしの先生せんせいの紹介文しょうかいぶんがまだ届とどいていなくて。Chưa ạ, bài giới thiệu của diễn giả chưa gửi tới.
  7. Người phụ nữじゃあ、メールはそれを待まって。先さきに、受付うけつけで配くばる名札なふだを作つくっておいてくれる? 名前なまえはもう全部ぜんぶわかってるでしょう。Vậy email đợi cái đó. Trước đó, làm sẵn thẻ tên phát ở quầy tiếp đón giúp chị nhé? Tên thì biết đủ rồi mà.

Đáp án: 2 · 名札なふだを作つくる · làm thẻ tên

Cảnh 2 · Hiểu điểm chính

もんだい2 · Hiểu điểm chính

Sáu câu. Nghe câu hỏi, có mười giây đọc bốn lựa chọn, rồi mới nghe hội thoại.

Câu 6

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとはどうしてアルバイトを変かえましたか。Vì sao người phụ nữ đổi chỗ làm thêm?
  3. Người đàn ôngアルバイト、変かえたんだって? 前まえの店みせ、時給じきゅうよかったのに。Nghe nói cậu đổi chỗ làm thêm à? Tiệm cũ lương giờ cao thế mà.
  4. Người phụ nữうん、時給じきゅうは前まえのほうが高たかかったんだけどね。家いえから近ちかいからでもないの。新あたらしい店みせでは、将来しょうらいやりたい仕事しごとに役立やくだつことが学まなべるから。Ừ, lương giờ chỗ cũ cao hơn thật. Cũng không phải vì gần nhà. Ở tiệm mới, tớ học được những thứ có ích cho công việc muốn làm sau này.

Đáp án: 4 · 将来しょうらいの仕事しごとに役立やくだつことが学まなべるから · vì học được điều có ích cho công việc sau này

Câu 7

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、会議かいぎの何なにが一番いちばん問題もんだいだと言いっていますか。Người đàn ông nói điều gì của cuộc họp là vấn đề lớn nhất?
  3. Người phụ nữ今日きょうの会議かいぎ、長ながかったですね。Cuộc họp hôm nay dài nhỉ.
  4. Người đàn ôngうん。資料しりょうが多おおいのも大変たいへんだったけど、何なにより、最後さいごまで何なにも決きまらなかったのが問題もんだいだよ。二時間にじかんも話はなしたのに。Ừ. Tài liệu nhiều cũng mệt, nhưng hơn hết, vấn đề là tới cuối chẳng quyết được gì. Nói tận hai tiếng mà.

Đáp án: 1 · 何なにも決きまらなかったこと · không quyết được gì

Câu 8

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn大学だいがくで男おとこの学生がくせいと女おんなの学生がくせいが話はなしています。Ở trường đại học, nam sinh và nữ sinh đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの学生がくせいはどうして発表はっぴょうの練習れんしゅうをもう一度いちどしますか。Vì sao nữ sinh tập thuyết trình thêm một lần nữa?
  3. Sinh viên nam発表はっぴょうの練習れんしゅう、もう一回いっかいやるの? 時間じかんはちゃんと収おさまってたよ。Tập thuyết trình thêm lần nữa à? Thời gian vừa khít rồi mà.
  4. Sinh viên nữ時間じかんはいいんだけど、さっき先生せんせいに、最後さいごの結論けつろんがわかりにくいって言いわれたの。そこを直なおしたいから。Thời gian thì ổn, nhưng lúc nãy thầy bảo phần kết luận cuối khó hiểu. Tớ muốn sửa chỗ đó.

Đáp án: 3 · 結論けつろんがわかりにくいと言いわれたから · vì bị nói phần kết luận khó hiểu

Câu 9

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオでレポーターが 男おとこの人ひとに話はなしを聞きいています。Trên đài, phóng viên đang hỏi chuyện một người đàn ông.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとが自転車じてんしゃで通勤つうきんする一番いちばんの理由りゆうは何なんですか。Lý do lớn nhất người đàn ông đi làm bằng xe đạp là gì?
  3. Phóng viên毎日まいにち自転車じてんしゃで通勤つうきんされているそうですね。Nghe nói ngày nào anh cũng đi làm bằng xe đạp.
  4. Người đàn ôngええ。体からだにいいとか、お金かねがかからないとか、よく言いわれますが、私わたしの場合ばあいは、それよりも、朝あさ、季節きせつの変化へんかを感かんじられるのが うれしいんです。Vâng. Người ta hay nói tốt cho sức khoẻ, không tốn tiền, nhưng với tôi, hơn những thứ đó, tôi vui vì mỗi sáng cảm nhận được mùa thay đổi.

Đáp án: 2 · 季節きせつの変化へんかを感かんじられるから · vì cảm nhận được mùa thay đổi

Câu 10

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは新あたらしい部屋へやの何なにが一番いちばん気きに入いっていますか。Người phụ nữ thích điều gì nhất ở căn phòng mới?
  3. Người đàn ông新あたらしい部屋へや、広ひろくていいね。Phòng mới rộng hay nhỉ.
  4. Người phụ nữうん、広ひろいのもうれしいし、日当ひあたりもいいの。でも、一番いちばん気きに入いってるのは、窓まどから川かわが見みえるところ。夜よるは橋はしの明あかりがきれいなんだ。Ừ, rộng cũng vui, lại nhiều nắng. Nhưng thích nhất là từ cửa sổ nhìn thấy sông. Tối đèn trên cầu đẹp lắm.

Đáp án: 1 · 窓まどから川かわが見みえるところ · nhìn thấy sông từ cửa sổ

Câu 11

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは何なにが一番いちばん心配しんぱいだと言いっていますか。Người phụ nữ nói điều gì làm cô lo nhất?
  3. Người đàn ông来月らいげつから海外かいがいの支店してんですね。英語えいごは大丈夫だいじょうぶですか。Từ tháng sau chị sang chi nhánh nước ngoài nhỉ. Tiếng Anh ổn chứ ạ?
  4. Người phụ nữ英語えいごは仕事しごとで毎日まいにち使つかっているので、そんなに心配しんぱいしていないんです。食たべ物ものも、何なんでも食たべられるし。ただ、一番いちばん気きがかりなのは、残のこしていく犬いぬのことなんです。両親りょうしんに預あずけるんですけど、もう年としなので。Tiếng Anh ngày nào tôi cũng dùng trong công việc, nên không lo lắm. Đồ ăn thì cái gì tôi cũng ăn được. Chỉ là điều làm tôi bận lòng nhất là con chó phải để lại. Tôi gửi bố mẹ, nhưng ông bà cũng có tuổi rồi.

Đáp án: 4 · 犬いぬの世話せわのこと · chuyện chăm con chó

Cảnh 3 · Hiểu ý chính

もんだい3 · Hiểu ý chính

Năm câu. Nghe hết, rồi mới có câu hỏi và bốn lựa chọn đọc lên.

Câu 12

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで男おとこの人ひとが話はなしています。Trên đài, một người đàn ông đang nói.
  2. Người đàn ông本ほんを読よむ時間じかんがない、という人ひとがよくいます。たとえば、通勤つうきんの電車でんしゃの中なかでは、つい携帯電話けいたいでんわを見みてしまう、という人ひと。Hay có người bảo không có thời gian đọc sách. Ví dụ người nói trên tàu đi làm cứ bất giác mở điện thoại ra xem.
  3. Người đàn ôngでも、一日いちにち十分じゅっぷんでいいんです。寝ねる前まえの十分じゅっぷんだけ、本ほんを開ひらいてみてください。大切たいせつなのは、長ながい時間じかん読よむことではなく、毎日まいにち続つづけることなんです。Nhưng mỗi ngày mười phút là đủ. Hãy thử mở sách chỉ mười phút trước khi ngủ. Điều quan trọng không phải đọc thật lâu, mà là đọc đều mỗi ngày.
  4. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは読書どくしょについてどう言いっていますか。Người đàn ông nói gì về việc đọc sách?
  5. Lựa chọn 1長ながい時間じかん読よむことが大切たいせつだđọc lâu mới quan trọng
  6. Lựa chọn 2電車でんしゃの中なかで読よむといいnên đọc trên tàu
  7. Lựa chọn 3 · đúng短みじかくても毎日まいにち続つづけることが大切たいせつだngắn cũng được, quan trọng là đọc đều
  8. Lựa chọn 4携帯電話けいたいでんわで本ほんを読よんではいけないkhông được đọc sách bằng điện thoại

Câu 13

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn講義こうぎで女おんなの先生せんせいが話はなしています。Trong giờ giảng, một cô giáo đang nói.
  2. Người phụ nữ外国語がいこくごの勉強べんきょうで、間違まちがいを怖こわがる人ひとが多おおいです。たとえば、文法ぶんぽうを完璧かんぺきにしてから話はなそうとする人ひと。Học ngoại ngữ, nhiều người sợ sai. Ví dụ người định học ngữ pháp thật hoàn hảo rồi mới nói.
  3. Người phụ nữでも、言葉ことばは使つかいながら覚おぼえるものです。間違まちがえて、直なおされて、また話はなす。その繰くり返かえしで、言葉ことばは身みについていくんです。Nhưng ngôn ngữ là thứ nhớ được trong lúc dùng. Nói sai, được sửa, rồi lại nói. Lặp đi lặp lại như vậy thì ngôn ngữ mới thấm vào người.
  4. Đề · câu hỏi先生せんせいが一番いちばん言いいたいことは何なんですか。Điều cô giáo muốn nói nhất là gì?
  5. Lựa chọn 1文法ぶんぽうを先さきに完璧かんぺきにするべきだnên làm ngữ pháp hoàn hảo trước
  6. Lựa chọn 2間違まちがいはすぐに直なおしてもらうべきだlỗi phải được sửa ngay
  7. Lựa chọn 3外国語がいこくごの勉強べんきょうは難むずかしいhọc ngoại ngữ khó
  8. Lựa chọn 4 · đúng間違まちがえながら使つかうことで言葉ことばは身みにつくvừa dùng vừa sai thì ngôn ngữ mới thấm

Câu 14

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビでレポーターが 商店街しょうてんがいの女おんなの人ひとに話はなしを聞きいています。Trên ti vi, phóng viên đang hỏi chuyện một người phụ nữ ở khu phố buôn bán.
  2. Phóng viênこの商店街しょうてんがいでは、空あいたお店みせを、週末しゅうまつだけ若わかい人ひとに貸かしているそうですね。Nghe nói khu phố này cho người trẻ thuê các cửa tiệm trống, chỉ vào cuối tuần.
  3. Người phụ nữええ。お店みせを始はじめたい若わかい人ひとが、まず週末しゅうまつだけ試ためせるんです。おかげで、商店街しょうてんがいに新あたらしいお客きゃくさんが来くるようになりました。Vâng. Người trẻ muốn mở tiệm có thể thử trước vào cuối tuần. Nhờ vậy, khách mới bắt đầu tới khu phố.
  4. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは何なにについて話はなしていますか。Người phụ nữ đang nói về điều gì?
  5. Lựa chọn 1 · đúng空あいた店みせを使つかった商店街しょうてんがいの新あたらしい取とり組くみcách làm mới của khu phố với tiệm trống
  6. Lựa chọn 2若わかい人ひとが店みせを始はじめる難むずかしさcái khó khi người trẻ mở tiệm
  7. Lựa chọn 3週末しゅうまつの商店街しょうてんがいの混雑こんざつkhu phố đông đúc cuối tuần
  8. Lựa chọn 4新あたらしい店みせの料理りょうりmón ăn của tiệm mới

Câu 15

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで女おんなの人ひとが話はなしています。Trên đài, một người phụ nữ đang nói.
  2. Người phụ nữ最近さいきん、学校がっこうで一人ひとり一台いちだいタブレットが配くばられています。調しらべ物ものがすぐにでき、子こどもたちも楽たのしそうです。Gần đây ở trường mỗi em được phát một máy tính bảng. Tra cứu được ngay, các em cũng có vẻ vui.
  3. Người phụ nữただ、手てで字じを書かく時間じかんが減へってしまった、という声こえもあります。字じを書かくことは、考かんがえを整理せいりすることでもあります。ですから、タブレットと鉛筆えんぴつ、両方りょうほうを上手じょうずに使つかい分わけてほしいと思おもいます。Chỉ có điều, cũng có ý kiến rằng thời gian viết tay đã ít đi. Viết chữ cũng là sắp xếp suy nghĩ. Vì thế tôi mong các em dùng khéo cả máy tính bảng lẫn bút chì.
  4. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、学校がっこうのタブレットについて どう考かんがえていますか。Người phụ nữ nghĩ thế nào về máy tính bảng ở trường?
  5. Lựa chọn 1便利べんりなので、もっと使つかうべきだtiện nên dùng nhiều hơn
  6. Lựa chọn 2字じが書かけなくなるので、やめるべきだviết kém đi nên bỏ đi
  7. Lựa chọn 3調しらべ物ものには向むいていないkhông hợp để tra cứu
  8. Lựa chọn 4 · đúng手てで書かくことと両方りょうほう使つかい分わけるのがいいnên dùng cả hai, cả viết tay

Câu 16

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn講義こうぎで男おとこの先生せんせいが話はなしています。Trong giờ giảng, một thầy giáo đang nói.
  2. Người đàn ông最近さいきんの若者わかものは旅行りょこうをしない、とよく言いわれます。しかし、若わかい人ひとたちに話はなしを聞きいてみると、旅行りょこうの回数かいすうは減へっていても、一回いっかいの旅たびで、その土地とちの人ひとと交流こうりゅうすることにお金かねを使つかう人ひとが増ふえています。Người ta hay nói giới trẻ bây giờ không đi du lịch. Nhưng hỏi chuyện các bạn trẻ thì thấy: số lần đi có ít đi, nhưng người bỏ tiền cho việc giao lưu với người địa phương trong mỗi chuyến lại nhiều lên.
  3. Người đàn ôngつまり、旅行りょこうをしなくなった のではなく、旅行りょこうの形かたちが変かわってきているのです。Tức là, không phải họ thôi đi du lịch, mà là hình thức du lịch đang thay đổi.
  4. Đề · câu hỏi先生せんせいは何なにについて話はなしていますか。Thầy giáo đang nói về điều gì?
  5. Lựa chọn 1若者わかものが旅行りょこうに行いかない理由りゆうlý do giới trẻ không đi du lịch
  6. Lựa chọn 2 · đúng若者わかものの旅行りょこうのしかたの変化へんかcách đi du lịch của giới trẻ thay đổi
  7. Lựa chọn 3旅行りょこうにかかるお金かねtiền chi cho du lịch
  8. Lựa chọn 4その土地とちの人ひとの暮くらしđời sống người địa phương

Cảnh 4 · Đáp nhanh

もんだい4 · Đáp nhanh

Mười hai câu. Một câu ngắn, ba câu đáp, chọn ngay. Câu xong là quên, sang câu sau.

Câu 17

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữこの書類しょるい、明日あしたでもいいよ。Giấy tờ này mai cũng được.
  2. Lựa chọn 1はい、明日あしたでもいいです。Vâng, mai cũng được ạ.
  3. Lựa chọn 2いいえ、明日あしたはよくないです。Không, mai không được ạ.
  4. Lựa chọn 3 · đúngありがとうございます。では、明日あしたの朝あさお持もちします。Cảm ơn chị. Vậy sáng mai tôi mang tới.

Câu 18

Đáp nhanh · 即時応答

Ở tiệm bánh có vài chỗ ngồi.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ôngすみません、店内てんないで食たべていってもいいですか。Xin lỗi, tôi ăn ở trong tiệm được không?
  2. Lựa chọn 1 · đúngはい、あちらの席せきをお使つかいください。Vâng, mời anh dùng chỗ đằng kia.
  3. Lựa chọn 2はい、食たべていってもいいです。Vâng, ăn ở đây cũng được.
  4. Lựa chọn 3いいえ、店内てんないでお召めし上あがりください。Không, xin mời dùng trong tiệm.

Câu 19

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữあーあ、また雨あめか。洗濯せんたくしたのに。Haizz, lại mưa à. Vừa giặt đồ xong mà.
  2. Lựa chọn 1うん、洗濯せんたくしたね。Ừ, giặt rồi nhỉ.
  3. Lựa chọn 2雨あめでよかったね。Mưa may quá nhỉ.
  4. Lựa chọn 3 · đúngついてないね。部屋へやに干ほしたら?Xui thật. Phơi trong phòng đi?

Câu 20

Đáp nhanh · 即時応答

Đàn anh rủ ở công ty.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ông今日きょうの飲のみ会かい、来こられそう?Tiệc tối nay em tới được không?
  2. Lựa chọn 1はい、来きてもらえそうです。Vâng, chắc (người ta) tới giúp được.
  3. Lựa chọn 2 · đúngすみません、今日きょうはちょっと用事ようじがあって……。Em xin lỗi, hôm nay em có chút việc…
  4. Lựa chọn 3はい、飲のみ会かいが来きます。Vâng, bữa tiệc sẽ tới.

Câu 21

Đáp nhanh · 即時応答

Điện thoại từ khách của công ty.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữ明日あした、そちらに伺うかがっても よろしいでしょうか。Ngày mai tôi tới chỗ anh được không ạ?
  2. Lựa chọn 1 · đúngはい、お待まちしております。Vâng, chúng tôi xin chờ chị.
  3. Lựa chọn 2はい、伺うかがってもよろしいです。Vâng, tới cũng được.
  4. Lựa chọn 3では、明日あしたいらっしゃいます。Vậy mai (tôi) đến.

Câu 22

Đáp nhanh · 即時応答

Họp ở công ty, trưởng phòng hỏi nhân viên.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ông君きみの意見いけんも聞きかせてくれないか。Cho anh nghe ý kiến của em nữa được không?
  2. Lựa chọn 1はい、聞きかせてください。Vâng, xin cho em nghe.
  3. Lựa chọn 2 · đúngはい。私わたしは、もう少すこし様子ようすを見みたほうがいいと思おもいます。Vâng. Em nghĩ nên chờ xem thêm một chút ạ.
  4. Lựa chọn 3いいえ、聞ききません。Không, em không nghe.

Câu 23

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữその服ふく、似合にあうね。どこで買かったの?Bộ đó hợp với cậu ghê. Mua ở đâu thế?
  2. Lựa chọn 1うん、似合にあうね。Ừ, hợp nhỉ.
  3. Lựa chọn 2どこにも買かってないよ。Chẳng mua ở đâu cả.
  4. Lựa chọn 3 · đúngありがとう。駅前えきまえの古着屋ふるぎやだよ。Cảm ơn. Ở tiệm đồ cũ trước ga đó.

Câu 24

Đáp nhanh · 即時応答

Ở công ty, cấp trên gọi.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ôngちょっと手てが空あいたら、こっちを手伝てつだってもらえる?Rảnh tay chút thì phụ anh bên này được không?
  2. Lựa chọn 1 · đúngはい、これが終おわったらすぐ参まいります。Vâng, xong việc này em qua ngay.
  3. Lựa chọn 2はい、手てが空あいています。Vâng, tay em rảnh.
  4. Lựa chọn 3手伝てつだってもらいます。Em sẽ nhờ người phụ.

Câu 25

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữもう少すこしゆっくり話はなしてくれない?Cậu nói chậm hơn chút được không?
  2. Lựa chọn 1うん、もう少すこしゆっくりだね。Ừ, chậm hơn chút nhỉ.
  3. Lựa chọn 2 · đúngあ、ごめん。早はやすぎた?Á, xin lỗi. Nhanh quá à?
  4. Lựa chọn 3ゆっくり話はなしてくれてありがとう。Cảm ơn cậu đã nói chậm.

Câu 26

Đáp nhanh · 即時応答

Ở nhà hàng.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ôngすみません、お会計かいけいをお願ねがいします。Xin lỗi, cho tôi thanh toán.
  2. Lựa chọn 1はい、お会計かいけいをお願ねがいします。Vâng, xin thanh toán.
  3. Lựa chọn 2では、お会計かいけいしてください。Vậy xin hãy thanh toán.
  4. Lựa chọn 3 · đúngありがとうございます。三千二百円さんぜんにひゃくえんでございます。Cảm ơn anh. Của anh ba nghìn hai trăm yên ạ.

Câu 27

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữ先輩せんぱい、このやり方かたで合あってますか。Anh ơi, làm thế này có đúng không ạ?
  2. Lựa chọn 1うん、合あってますか。Ừ, có đúng không.
  3. Lựa chọn 2先輩せんぱいに聞きいてください。Em hỏi đàn anh đi.
  4. Lựa chọn 3 · đúngうん、それでいいよ。その調子ちょうし。Ừ, vậy là được. Cứ thế nhé.

Câu 28

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ông来週らいしゅうの旅行りょこう、雨あめだったらどうしようか。Chuyến đi tuần sau, mưa thì làm sao đây?
  2. Lựa chọn 1うん、雨あめだったよ。Ừ, mưa rồi.
  3. Lựa chọn 2 · đúngそのときは、美術館びじゅつかんにでも行いこうよ。Lúc đó thì đi bảo tàng mỹ thuật chẳng hạn.
  4. Lựa chọn 3雨あめでよかったね。Mưa thì may nhỉ.

Cảnh 5 · Nghe tổng hợp

もんだい5 · Nghe tổng hợp

Bốn câu. Câu 29, 30: ba người bàn, câu hỏi tới sau cùng. Câu 31, 32: bốn lựa chọn in sẵn, nghe một lần cho hai câu hỏi.

Câu 29

Nghe tổng hợp · 統合理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Người phụ nữ ANgười đàn ôngNgười phụ nữ B
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn町内会ちょうないかいで三人さんにんが話はなしています。Ở hội khu phố, ba người đang nói chuyện.
  2. Người phụ nữ A来月らいげつの公園こうえんの掃除そうじ、いつにしましょうか。第一日曜日だいいちにちようびでいいですか。Dọn công viên tháng sau, mình chọn hôm nào ạ? Chủ nhật tuần đầu được không?
  3. Người đàn ông第一日曜だいいちにちようは、町まちの運動会うんどうかいと重かさなってますよ。Chủ nhật tuần đầu trùng hội thao của khu đấy.
  4. Người phụ nữ Bじゃあ、第二土曜日だいにどようびはどうですか。Vậy thứ Bảy tuần thứ hai thì sao ạ?
  5. Người đàn ông土曜どようは仕事しごとの人ひとが多おおいからなあ。第三日曜だいさんにちようなら、何なにもないはずです。Thứ Bảy nhiều người đi làm. Chủ nhật tuần thứ ba thì chắc không có gì.
  6. Người phụ nữ Aそうですね。じゃあ、第三日曜日だいさんにちようびにしましょう。Đúng ạ. Vậy chọn Chủ nhật tuần thứ ba nhé.
  7. Người phụ nữ Bはい。Vâng.
  8. Đề · câu hỏi公園こうえんの掃除そうじはいつ することにしましたか。Đã quyết định dọn công viên vào hôm nào?
  9. Lựa chọn 1第一日曜日だいいちにちようびChủ nhật tuần đầu
  10. Lựa chọn 2第二土曜日だいにどようびthứ Bảy tuần thứ hai
  11. Lựa chọn 3 · đúng第三日曜日だいさんにちようびChủ nhật tuần thứ ba
  12. Lựa chọn 4第四土曜日だいよんどようびthứ Bảy tuần thứ tư

Câu 30

Nghe tổng hợp · 統合理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Sinh viên namSinh viên nữ ASinh viên nữ B
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn大学だいがくで学生がくせい三人さんにんが学園祭がくえんさいについて話はなしています。Ở trường đại học, ba sinh viên đang bàn về lễ hội trường.
  2. Sinh viên nam学園祭がくえんさい、何なにを売うる? 去年きょねんの焼やきそば、よく売うれたよね。Lễ hội trường bán gì đây? Mì xào năm ngoái bán chạy lắm.
  3. Sinh viên nữ A焼やきそばは、ほかのクラスもやるって。同おなじだと、お客きゃくさん取とられちゃう。Mì xào thì lớp khác cũng làm. Giống nhau là bị giành khách.
  4. Sinh viên nữ Bクレープは? 人気にんきあるし。Bánh crêpe thì sao? Được chuộng mà.
  5. Sinh viên namクレープは焼やくのに時間じかんがかかるよ。お客きゃくさんが並ならんじゃう。Crêpe nướng lâu lắm. Khách phải xếp hàng.
  6. Sinh viên nữ Aじゃあ、温あたたかい飲のみ物ものは? 十一月じゅういちがつで寒さむいし、すぐ出だせるし。Vậy đồ uống nóng thì sao? Tháng Mười Một lạnh, lại đưa ra nhanh.
  7. Sinh viên nữ Bいいね。それにしよう。Hay đó. Chọn cái đó đi.
  8. Đề · câu hỏi学園祭がくえんさいで何なにを売うることにしましたか。Đã quyết định bán gì ở lễ hội trường?
  9. Lựa chọn 1焼やきそばmì xào
  10. Lựa chọn 2クレープbánh crêpe
  11. Lựa chọn 3たこ焼やきbánh bạch tuộc
  12. Lựa chọn 4 · đúng温あたたかい飲のみ物ものđồ uống nóng

Câu 31–32

Nghe tổng hợp · 統合理解

  1. 1年賀状ねんがじょうの仕分しわけ
  2. 2スキー場じょうのレストラン
  3. 3デパートの贈おくり物もの売うり場ば
  4. 4塾じゅくの受付うけつけ

Như đề thật: đọc 4 lựa chọn in sẵn trước, nghe cả đoạn rồi trả lời câu hỏi ở cuối.

Phát thanh viênNgười đàn ôngNgười phụ nữ
Câu 31
Câu 32
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオでアナウンサーが アルバイトを紹介しょうかいしています。それを聞きいて、男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Trên đài, phát thanh viên đang giới thiệu các việc làm thêm. Nghe xong, người đàn ông và người phụ nữ nói chuyện với nhau.
  2. Phát thanh viên冬休ふゆやすみの短みじかいアルバイトを四よっつご紹介しょうかいします。一ひとつ目めは、年賀状ねんがじょうの仕分しわけ。朝あさから夕方ゆうがたまでで、時給じきゅうは千百円せんひゃくえんです。二ふたつ目めは、スキー場じょうのレストラン。泊とまり込こみで、食事しょくじがつきます。Xin giới thiệu bốn việc làm thêm ngắn ngày dịp nghỉ đông. Thứ nhất, phân loại thiệp chúc Tết. Từ sáng tới chiều, lương giờ một nghìn một trăm yên. Thứ hai, nhà hàng ở khu trượt tuyết. Ở lại tại chỗ, có bao ăn.
  3. Phát thanh viên三みっつ目めは、デパートの贈おくり物もの売うり場ば。時給じきゅうは千三百円せんさんびゃくえんと一番いちばん高たかいですが、敬語けいごが必要ひつようです。四よっつ目めは、塾じゅくの冬期講習とうきこうしゅうの受付うけつけ。夕方ゆうがたからの短みじかい時間じかんです。Thứ ba, quầy quà tặng ở cửa hàng bách hoá. Lương giờ một nghìn ba trăm yên, cao nhất, nhưng cần kính ngữ. Thứ tư, quầy tiếp đón khoá học mùa đông ở trường luyện thi. Làm ít giờ, từ chiều tối.
  4. Người đàn ông僕ぼくはスキー場じょうがいいな。スキーもできそうだし。Tôi thích khu trượt tuyết. Chắc còn được trượt nữa.
  5. Người phụ nữ私わたしはデパートかな。時給じきゅうが高たかいし。……でも、敬語けいご、自信じしんないなあ。Tôi chắc chọn bách hoá. Lương giờ cao. … Nhưng kính ngữ thì tôi không tự tin.
  6. Người đàn ôngじゃあ、塾じゅくの受付うけつけは? 夕方ゆうがたからだから、昼ひるは勉強べんきょうできるよ。Vậy quầy tiếp đón trường luyện thi thì sao? Từ chiều tối, ban ngày còn học được.
  7. Người phụ nữうん、昼ひるは卒論そつろんを書かきたいし、そうする。Ừ, ban ngày tôi muốn viết khoá luận, chọn vậy.
  8. Người đàn ông僕ぼくはやっぱり……年賀状ねんがじょうの仕分しわけも気きになるけど、スキー場じょうにする。Tôi thì vẫn… phân loại thiệp cũng hay, nhưng tôi chọn khu trượt tuyết.
  9. Đề · câu hỏi 31男おとこの人ひとはどのアルバイトを選えらびましたか。Người đàn ông đã chọn việc làm thêm nào?
  10. Đề · câu hỏi 32女おんなの人ひとはどのアルバイトを選えらびましたか。Người phụ nữ đã chọn việc làm thêm nào?

Đáp án câu 31: 2 · スキー場じょうのレストラン · nhà hàng khu trượt tuyết

Đáp án câu 32: 4 · 塾じゅくの受付うけつけ · quầy tiếp đón trường luyện thi

Cảnh 6 · Kết quả

Kết quả theo dạng

Trả lời xong phần nào, bảng điền phần đó. Dạng nào đúng dưới hai phần ba thì mở lại bài ôn ghi bên cạnh.

Hiểu yêu cầu

—/5

Hiểu điểm chính

—/6

Hiểu ý chính

—/5

Đáp nhanh

—/12

Nghe tổng hợp

—/4

DạngĐúngÔn ở đâu
Hiểu yêu cầu—/5Ôn 2 · Mười một câu
Hiểu điểm chính—/6Ôn 2 · Mười một câu
Hiểu ý chính—/5Ôn 3 · Năm bài nói
Đáp nhanh—/12Ôn 4 · Đáp nhanh và nghe tổng hợp
Nghe tổng hợp—/4Ôn 4 · Đáp nhanh và nghe tổng hợp

Trả lời hết năm phần để xem đủ bảng. Đây chỉ là số câu đúng, không quy ra điểm JLPT: đề thật chấm theo thang điểm quy đổi.

Cảnh 7 · Hine chấm bài

So với đề 1, từng dạng một

Hine đặt hai tờ kết quả cạnh nhau. Bạn cũng vậy: dạng nào lên, dạng nào vẫn đứng yên. — Hine: Bốn mươi lăm điểm. Mình không vui vì con số bằng vui vì phần đáp nhanh: mười hai câu, mình chọn xong là buông, không ngoái lại câu nào.

  1. Điểm nghe45/60, hơn đề 1 bốn điểm. Dạng đáp nhanh đã chắc hơn: Hine không còn nghĩ dở câu trước.
  2. So từng dạngSo từng dạng với đề 1: dạng nào vẫn sai thì chỉ xem lại mẹo, không học thêm bài mới.
  3. Câu ví dụ đầuNgày thi: nghe kỹ câu ví dụ đầu mỗi dạng để quen giọng và tốc độ. 最初さいしょの例題れいだいで、声こえに慣なれる。 — Làm quen giọng qua câu ví dụ đầu.
  4. Hai ngày cuốiKhông làm đề mới. Đọc lại các bảng Mẹo đã học, ngủ đủ, chuẩn bị bút chì và tẩy.

Cảnh 8 · Ngày thi

Chiều Chủ nhật 2/12, phần nghe

Phần kiến thức ngôn ngữ và đọc đã xong. Sau giờ nghỉ là 50 phút nghe — phần cuối của ngày thi, và của khoá này.

  1. Phần đọc vừa xong. Hine uống nước, không mở lại sổ, chỉ đọc một dòng đã chép ở bìa.

    「落おち着ついて、最後さいごまで聞きく。」

    Bình tĩnh, nghe tới cuối.

  2. Câu ví dụ của phần một. Hine không ghi gì, chỉ nghe giọng và tốc độ.

    「最初さいしょの例題れいだいで、声こえに慣なれる。」

    Làm quen giọng qua câu ví dụ đầu.

  3. Mười hai câu đáp nhanh. Câu nào chọn xong là cô buông.

    「前まえの問題もんだいは忘わすれて、次つぎに集中しゅうちゅうする。」

    Quên câu trước đi, tập trung câu sau.

  4. Ba người bàn chọn quà chia tay. Hine kẻ ba dòng, gạch từng phương án bị bỏ, đúng như đã luyện.

    「却下きゃっかされた案あんに線せんを引ひく。」

    Gạch phương án bị bỏ.

  5. Phần nghe kết thúc. Hine đặt bút xuống, ra khỏi phòng thi, không dò đáp án với ai.

    「終おわった。」

    Xong rồi.

Hine: Câu cuối cùng vừa đọc xong. Mình đặt bút chì xuống, nhìn tờ nháp kín những dòng ngắn và những vạch gạch. Kết quả để sau; chiều nay, mình đã nghe tới câu cuối cùng.

Cảnh 9 · Bài sau

0/32 câu đúng

Đúng 20 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Làm quen giọng qua câu ví dụ đầu.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài này 32 câu, đúng 20 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N2