Bài 11· Hiểu điểm chính (ポイント理解) · tháng Mười· 15 phút

Ai làm, ai bị, ai được

Hết ca, trời mát, se lạnh. Trong phòng nghỉ, Tanaka kể chuyện ngày đầu đi làm thêm hồi năm nhất — bị khách mắng, được cửa hàng trưởng khen, được đàn chị chỉ việc. Cửa hàng trưởng ngồi ghi sổ ở góc phòng, thỉnh thoảng bật cười. Đề ポイント理解 rất thích hỏi đúng một điều trong những câu chuyện như vậy: ai là người làm việc đó?

  • Nghe câu cho nhận: ~て もらう (được làm giúp), ~て くれる (làm giúp mình)
  • Nghe câu bị động: ~に ~られる (bị… làm gì)
  • Trả lời đúng: ai là người làm

Thứ Ba 12/10, 9 giờ tối · phòng nghỉ ひまわり, hết ca

Tanaka kể chuyện ngày đầu đi làm thêm năm nhất: bị khách mắng, được cửa hàng trưởng khen, được đàn chị chỉ việc. Câu hỏi luôn là: ai làm việc đó.

Nhắc trướcCho và nhận, bị độngDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · tập 16, 18, 23

せんぱいに おしえて もらった (được đàn anh chỉ cho), せんぱいが おしえて くれた (đàn anh chỉ cho mình), てんちょうに ほめられた (được cửa hàng trưởng khen). Bài này chỉ luyện nghe ra ai là người làm.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Nghe trước, chưa tính điểm

Câu này nghe bao nhiêu lần cũng được. Chọn xong, mở lời thoại xem mình nghe sót chỗ nào.

Câu 0

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Tanaka kể chuyện ngày đầu đi làm.

Nghe bao nhiêu lần cũng được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn田中たなかさんと ヒネさんが 話はなして います。Tanaka và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi田中たなかさんを 褒ほめたのは 誰だれですか。Ai đã khen Tanaka?
  3. Tanaka一年生いちねんせいの とき、初はじめての 日ひに、お客きゃくさんに 怒おこられたんだ。おつりを 間違まちがえて。Hồi năm nhất, ngay ngày đầu, anh bị khách mắng. Vì đưa nhầm tiền thừa.
  4. Hineえ、田中たなかさんが?Hả, anh Tanaka mà cũng thế ạ?
  5. Tanakaうん。でも、その あと 店長てんちょうに 褒ほめられた。すぐ 謝あやまったのが よかったって。Ừ. Nhưng sau đó được cửa hàng trưởng khen. Bảo là xin lỗi ngay là tốt.
  6. Hine店長てんちょう、やさしいですね。Cửa hàng trưởng hiền nhỉ.

Đáp án: 4 · 店長てんちょう · cửa hàng trưởng

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Ai là người làm?

Câu cho nhận và câu bị động đổi chỗ người làm: người được nói tới đầu câu chưa chắc là người làm việc đó. Đọc 4 lựa chọn trong mười giây — nếu là bốn người, câu hỏi chắc chắn là "ai", và chữ cần bắt là に.

  1. ~に ~られる: người đứng trước に là người làm.
  2. ~に ~て もらう: người đứng trước に là người làm giúp; ~て くれる: người khác làm cho người nói.
  3. Câu không nói ai là người nhận: thường là người đang kể (わたし, ぼく).
  4. Ghi tên ngay khi nghe: "A に B られた" → A làm; đừng đợi hết câu chuyện.

店長てんちょうに 褒ほめられた。

Được cửa hàng trưởng khen. — người khen: てんちょう (đứng trước に).

先輩せんぱいに 教おしえて もらった。

Được đàn anh chỉ cho. — người chỉ: せんぱい.

先輩せんぱいが 教おしえて くれた。

Đàn anh đã chỉ cho (mình). — くれた: người khác làm cho người nói.

お客きゃくさんに 怒おこられた。

Bị khách mắng. — người mắng: おきゃくさん.

Hine: Lần đầu nghe てんちょうに ほめられた, mình tưởng Tanaka khen cửa hàng trưởng. Giờ mình nhìn chữ に trước.

Cảnh 3 · Nghe như thi

6 câu, nghe một lần

Sáu chuyện ở chỗ làm, Tanaka kể, Hine hỏi. Bốn lựa chọn đa phần là bốn người: nghe ai đứng trước に.

Câu 1

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Tuần đầu tiên, Tanaka chưa biết dùng máy tính tiền.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn田中たなかさんと ヒネさんが 話はなして います。Tanaka và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi田中たなかさんに レジの 使つかい方かたを 教おしえたのは 誰だれですか。Ai đã chỉ Tanaka cách dùng máy tính tiền?
  3. Tanaka最初さいしょの 週しゅう、レジの 使つかい方かたが ぜんぜん わからなくて。Tuần đầu, anh chẳng biết dùng máy tính tiền gì cả.
  4. Hine店長てんちょうが 教おしえて くれたんですか。Cửa hàng trưởng chỉ cho anh ạ?
  5. Tanakaううん、店長てんちょうは 忙いそがしかったから、先輩せんぱいに 教おしえて もらったんだ。大学だいがく 四年生よねんせいの 女おんなの 人ひと。Không, cửa hàng trưởng bận, nên anh được một đàn chị chỉ cho. Chị năm tư đại học.
  6. Hineやさしい 先輩せんぱいですね。Đàn chị tốt bụng nhỉ.

Đáp án: 1 · 先輩せんぱい · đàn chị

Câu 2

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Ngày mưa, Tanaka quên ô.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn田中たなかさんと ヒネさんが 話はなして います。Tanaka và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi田中たなかさんに 傘かさを 貸かしたのは 誰だれですか。Ai đã cho Tanaka mượn ô?
  3. Tanaka雨あめの 日ひに 傘かさを 忘わすれて 困こまって いたら、山田やまださんが 傘かさを 貸かして くれたんだ。Có hôm mưa anh quên ô, đang khổ thì ông Yamada cho anh mượn ô.
  4. Hine山田やまださんって、よく 来くる おじいさん?Ông Yamada là ông cụ hay tới ấy ạ?
  5. Tanakaそう。次つぎの 日ひに 返かえしたら、お菓子かしまで くれた。Ừ. Hôm sau anh trả ô, ông còn cho cả bánh.

Đáp án: 2 · 山田やまださん · ông Yamada

Câu 3

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Mùa hè năm hai, Tanaka làm ca tối một mình.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn田中たなかさんと ヒネさんが 話はなして います。Tanaka và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi田中たなかさんに 夜よるの シフトを 頼たのんだのは 誰だれですか。Ai đã nhờ Tanaka làm ca tối?
  3. Tanaka二年生にねんせいの 夏なつ、店長てんちょうに 頼たのまれて、一人ひとりで 夜よるの シフトに 入はいったんだ。Mùa hè năm hai, anh được cửa hàng trưởng nhờ, nên vào ca tối một mình.
  4. Hine一人ひとりで? こわくなかったですか。Một mình ạ? Anh không sợ ạ?
  5. Tanakaちょっとね。でも、隣となりの 店みせの 人ひとが 見みに 来きて くれた。Hơi hơi. Nhưng người cửa hàng bên cạnh có sang xem giúp.

Đáp án: 3 · 店長てんちょう · cửa hàng trưởng

Câu 4

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Tanaka báo Hine một tin vui.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn田中たなかさんと ヒネさんが 話はなして います。Tanaka và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi店長てんちょうに 褒ほめられたのは 誰だれですか。Ai được cửa hàng trưởng khen?
  3. Tanaka今日きょう、店長てんちょうが ヒネさんの こと 褒ほめてたよ。棚たなが きれいだって。Hôm nay cửa hàng trưởng khen em đấy. Bảo kệ gọn đẹp.
  4. Hineえ、わたしですか。棚たなは 佐藤さとうさんと 一緒いっしょに 並ならべたんですけど。Hả, em ạ? Kệ đó em xếp cùng Sato mà.
  5. Tanaka佐藤さとうさんも 褒ほめられてた。二人ふたりとも。Sato cũng được khen. Cả hai đứa.

Đáp án: 4 · ヒネさんと 佐藤さとうさん · Hine và Sato

Câu 5

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Tanaka kể lần chuyển nhà năm ngoái.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn田中たなかさんと ヒネさんが 話はなして います。Tanaka và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi田中たなかさんの 引ひっ越こしを 手伝てつだったのは 誰だれですか。Ai đã giúp Tanaka chuyển nhà?
  3. Tanaka去年きょねん 引ひっ越こしした とき、大学だいがくの 友達ともだちに 手伝てつだって もらったんだ。Năm ngoái lúc chuyển nhà, anh được bạn đại học giúp.
  4. Hine店長てんちょうも 手伝てつだって くれたんですか。Cửa hàng trưởng cũng giúp anh ạ?
  5. Tanakaううん。店長てんちょうは 車くるまを 貸かして くれただけ。Không. Cửa hàng trưởng chỉ cho mượn xe thôi.

Đáp án: 1 · 大学だいがくの 友達ともだち · bạn đại học

Câu 6

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Tanaka vừa được cửa hàng trưởng gọi vào văn phòng.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn田中たなかさんと ヒネさんが 話はなして います。Tanaka và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi新あたらしい 人ひとに レジを 教おしえるのは 誰だれですか。Ai sẽ chỉ máy tính tiền cho người mới?
  3. Tanakaさっき 店長てんちょうに 呼よばれて、事務所じむしょに 行いったんだ。Lúc nãy anh bị cửa hàng trưởng gọi vào văn phòng.
  4. Hine何なにか ありましたか。Có chuyện gì ạ?
  5. Tanaka今度こんど 入はいる 新あたらしい 人ひとに、レジを 教おしえて くれないかって。Cửa hàng trưởng hỏi anh chỉ máy tính tiền cho người mới sắp vào được không.
  6. Hineすごい! 田中たなかさんが 先生せんせいですね。Giỏi quá! Anh Tanaka làm thầy rồi.

Đáp án: 2 · 田中たなかさん · Tanaka

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Được cửa hàng trưởng khen.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauViệc thật hay điều đoánbão có thể vào đúng dịp lễ hội: ai nghe tin gì, ai đoán gì, và lớp quyết định ra sao?

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N4