Bài 12· Câu nói và câu đáp (発話表現 · 即時応答) · tháng Mười· 15 phút

Nhìn tranh, chọn câu chào và câu xin lỗi

Ngày đầu Sato đi làm ở ひまわり. Hine chỉ cho Sato nên nói câu gì ở từng lúc trong ca: lúc đến, lúc khách vào, lúc va phải ai, lúc về. Đề 発話表現 (chọn câu nói) hỏi đúng kiểu này — nhìn tranh, mũi tên chỉ ai thì mình là người đó.

  • Đọc tranh: mũi tên chỉ người nói
  • 3 lựa chọn đọc bằng tiếng, không in trên đề
  • Chọn câu theo lúc và chỗ: đến, về, làm phiền
  • Bẫy: câu đúng nhưng sai người nói

Thứ Sáu 2/10, ca tối · quầy ひまわり (cùng ngày tập "Đợi một chút nhé" của Ngữ pháp)

Ngày đầu Sato đi làm. Hine chỉ cho Sato nên nói câu gì ở từng lúc trong ca. Cửa hàng trưởng đứng ở quầy.

Nhắc lạiChào theo thời điểm, おつかれさまDạy chính ở: Giao tiếp cơ bản · bài 1 và bài "Câu cửa miệng"

おはようございます (vào ca, kể cả ca chiều), おつかれさまです (chào đồng nghiệp), おさきに しつれいします (về trước) — học kỹ ở Giao tiếp cơ bản.

Nhắc lạiCâu nhân viên nói ở quầyDạy chính ở: Giao tiếp N5 · bài 1 "Câu nói ở quầy"

いらっしゃいませ (chào khách vào), ありがとうございました (cảm ơn khách) — học nói ở Giao tiếp N5 bài 1; bài này chỉ luyện nghe chọn.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Nghe trước, chưa tính điểm

Câu này nghe bao nhiêu lần cũng được. Chọn xong, mở lời thoại xem mình nghe sót chỗ nào.

Câu 0

Chọn câu nói · 発話表現

9 giờ tối, Sato đã thay đồ, cầm túi đứng ở cửa phòng nghỉ; Hine vẫn đứng quầy. Mũi tên chỉ Sato.
9 giờ tối, Sato đã thay đồ, cầm túi đứng ở cửa phòng nghỉ; Hine vẫn đứng quầy. Mũi tên chỉ Sato.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đềしごとが おわりました。さきに かえります。なんと いいますか。Hết giờ làm. Bạn về trước. Bạn nói gì?
  2. Lựa chọn 1おつかれさまでした。Anh chị vất vả rồi.
  3. Lựa chọn 2 · đúngおさきに しつれいします。Tôi xin phép về trước.
  4. Lựa chọn 3いらっしゃいませ。Xin mời quý khách vào.

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Mũi tên chỉ ai, mình là người đó

Đề 発話表現はつわひょうげん in tranh có mũi tên. Người đọc đề tả tình huống rồi hỏi なんと いいますか (nói gì?). Ba câu đọc bằng tiếng, không in — nhớ số 1, 2, 3 trong đầu.

  1. Nhìn tranh trước: mũi tên chỉ ai, đang ở đâu, lúc nào (đến, về, ăn, làm phiền).
  2. Nghe tình huống: có từ さきに (trước), はいります (vào), ぶつかりました (va phải)… là manh mối.
  3. Nghe từng câu, gật hoặc lắc ngay — đừng đợi nghe hết mới nghĩ.
  4. Bẫy hay gặp: câu đúng tình huống nhưng của NGƯỜI KIA nói (おつかれさまでした / おさきに しつれいします).

おさきに しつれいします。

Người về trước nói.

おつかれさまでした。

Người ở lại đáp — cùng tình huống, khác người nói.

Hine: Ngày đầu, Sato nói おつかれさまでした rồi đi về luôn. Cửa hàng trưởng bật cười. Mình cũng từng như vậy.

Cảnh 3 · Nghe như thi

5 câu, nghe một lần

Đọc tình huống và các lựa chọn trước, rồi bấm Nghe. Như đề thật: mỗi câu nghe một lần, trả lời xong mới mở lời thoại.

Câu 1

Chọn câu nói · 発話表現

5 giờ chiều, Sato vừa bước vào phòng nghỉ, gặp Hine. Mũi tên chỉ Sato.
5 giờ chiều, Sato vừa bước vào phòng nghỉ, gặp Hine. Mũi tên chỉ Sato.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đềしごとの まえに、みせの ひとに あいました。なんと いいますか。Trước ca làm, bạn gặp người của cửa hàng. Bạn nói gì?
  2. Lựa chọn 1おやすみなさい。Chúc ngủ ngon.
  3. Lựa chọn 2さようなら。Tạm biệt.
  4. Lựa chọn 3 · đúngおはようございます。Chào buổi sáng (chào khi vào ca).

Câu 2

Chọn câu nói · 発話表現

Một vị khách vừa bước qua cửa tự động. Mũi tên chỉ Hine ở quầy.
Một vị khách vừa bước qua cửa tự động. Mũi tên chỉ Hine ở quầy.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đềおきゃくさんが みせに はいりました。なんと いいますか。Khách bước vào cửa hàng. Bạn nói gì?
  2. Lựa chọn 1 · đúngいらっしゃいませ。Xin mời quý khách vào.
  3. Lựa chọn 2いってらっしゃい。Đi nhé (tiễn người nhà).
  4. Lựa chọn 3おじゃまします。Xin phép làm phiền (khi vào nhà người khác).

Câu 3

Chọn câu nói · 発話表現

Sato bê thùng hàng, va vào vai một vị khách. Mũi tên chỉ Sato.
Sato bê thùng hàng, va vào vai một vị khách. Mũi tên chỉ Sato.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đềおきゃくさんに ぶつかりました。なんと いいますか。Bạn va vào khách. Bạn nói gì?
  2. Lựa chọn 1どういたしまして。Không có gì.
  3. Lựa chọn 2 · đúngすみません。Xin lỗi.
  4. Lựa chọn 3いただきます。Mời mọi người (trước khi ăn).

Câu 4

Chọn câu nói · 発話表現

Sato vẫy tay ra về; Hine ở lại, đứng sau quầy. Mũi tên chỉ Hine.
Sato vẫy tay ra về; Hine ở lại, đứng sau quầy. Mũi tên chỉ Hine.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đềさとうさんが さきに かえります。ヒネさんは なんと いいますか。Sato về trước. Hine nói gì?
  2. Lựa chọn 1おさきに しつれいします。Tôi xin phép về trước.
  3. Lựa chọn 2はじめまして。Rất vui được gặp.
  4. Lựa chọn 3 · đúngおつかれさまでした。Anh chị vất vả rồi.

Câu 5

Chọn câu nói · 発話表現

Hine gõ cửa phòng làm việc của cửa hàng trưởng, chuẩn bị bước vào. Mũi tên chỉ Hine.
Hine gõ cửa phòng làm việc của cửa hàng trưởng, chuẩn bị bước vào. Mũi tên chỉ Hine.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đềへやに はいります。なんと いいますか。Bạn bước vào phòng. Bạn nói gì?
  2. Lựa chọn 1 · đúngしつれいします。Xin phép (tôi vào).
  3. Lựa chọn 2おかえりなさい。Mừng anh chị về.
  4. Lựa chọn 3ごちそうさまでした。Cảm ơn vì bữa ăn.

Cảnh 4 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

tôi xin phép về trước

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauNhìn tranh, chọn câu nhờ, mời, xin phép

Bài này 5 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N5