Bài 4· Chặng 1 · Năm học mới· 16 phút
品物hàng hoáChỗ làm thêm
Trời nắng đẹp. ワン làm ca cuối tuần được ba tuần. Khách hỏi hoá đơn, ワン đứng im; Hine chỉ tờ ghi chú cửa hàng trưởng dán cạnh máy tính tiền: hoá đơn, hết hàng, nửa giá.
- 26 từ mới
- người, đồ và việc ở cửa hàng
- Gọi tên người, đồ và việc ở cửa hàng, đủ để làm thêm ở konbini.
Trang 4 / 28
Cảnh 1 · Chủ nhật 9/5, 10 giờ sáng
Ba chữ cạnh máy tính tiền
Mười giờ sáng Chủ nhật ở
Đoán thử 3 từ
Ba từ này bạn đọc được bằng âm Hán Việt. Đoán nghĩa trước khi học.
01
在庫
Hán Việttại khố
"Tại" là đang ở, "khố" là kho: hàng đang nằm trong kho.
02
配達
Hán Việtphối đạt
"Phối" là phân phát, "đạt" là tới nơi: đưa hàng tới tận nơi.
03
休憩
Hán Việthưu khế
Bẫy nhẹ: "hưu" không phải nghỉ hưu.
きゅうけい là nghỉ một lúc giữa ca.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
26 từ, 6 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N5Từ N5 ở cửa hàngDạy chính ở: Từ vựng N5 · Ở konbini ひまわり, Đi mua sắm, Số đếm, Một ngày bình thường
- 店員nhân viên cửa hàng
- お客さんkhách
- レジquầy tính tiền
- 売り場quầy bán
- いくらbao nhiêu tiền
- 働くlàm việc
Nhóm 1Người và đồ ở cửa hàng5 từ
客
khách (cách nói gọn)
今日は
客が 多いです。 Hôm nay đông khách.
- Nói về khách thì gọn
きゃく; nói với khách hoặc trước mặt khách thì お客さま. Ở N5 đã học お客さん.
- Nói về khách thì gọn
品物
hàng hoá
この
品物を 棚の 上に 置いてください。 Hãy để món hàng này lên kệ.
- Món hàng cụ thể cầm được trên tay.
しょうひん là hàng để bán nói chung, hay gặp trên giấy tờ.
- Món hàng cụ thể cầm được trên tay.
商品
sản phẩm, hàng bán
新しい
商品が 入りました。 Có sản phẩm mới về.
棚
kệ, giá để đồ
棚に
お茶を 並べます。 Tôi xếp trà lên kệ.
制服
đồng phục
ひまわりの
制服は 緑です。 Đồng phục ひまわり màu xanh lá.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Giá và giảm giá4 từ
値段
giá
この傘の
値段は いくらですか。 Cái ô này giá bao nhiêu?
値札
nhãn giá
値札を
見てください。 Hãy xem nhãn giá.
- ね (giá, chữ Hán đầu của
値段) + ふだ (tấm thẻ) → ねふだ.
- ね (giá, chữ Hán đầu của
割引
giảm giá
今日は
お弁当が 割引です。 Hôm nay cơm hộp được giảm giá.
半額
nửa giá
夜
9時から パンは 半額に なります。 Từ 9 giờ tối bánh mì giảm còn nửa giá.
- Đã gặp trên tem giảm giá ở Từ vựng N5 (chỉ nhận mặt); khoá này dạy chính.
はん (bán: một nửa) + がく (ngạch: số tiền).
- Đã gặp trên tem giảm giá ở Từ vựng N5 (chỉ nhận mặt); khoá này dạy chính.
Hỏi nhanh
Hộp cơm 600 yên dán tem
はんがく là nửa giá.
Nhóm 3Ở quầy tính tiền4 từ
払う
trả tiền
カードで
払います。 Tôi trả bằng thẻ.
- Trả bằng gì dùng
で: 現金で 払う (trả tiền mặt), カードで 払う.
- Trả bằng gì dùng
おつり
tiền thừa trả lại
五十円の
おつりです。 Đây là 50 yên tiền thừa.
領収書
hoá đơn, biên lai
領収書を
お願いします。 Cho tôi xin hoá đơn.
- Giấy ghi đã nhận tiền, có tên người trả. Tờ giấy in tự động sau mỗi lần trả là
レシート (N5); khách cần nộp cho công ty thì xin りょうしゅうしょ.
- Giấy ghi đã nhận tiền, có tên người trả. Tờ giấy in tự động sau mỗi lần trả là
数える
đếm
夜、
レジの お金を 数えます。 Buổi tối, chúng tôi đếm tiền trong máy tính tiền.
レシート hay
レシート · tờ in sẵn
máy in ra sau mỗi lần trả
ghi tên người trả, để nộp cho công ty
Khách nói
Hỏi nhanh
Nghe câu, chọn nghĩa đúng.
Nhóm 4Hàng trong kho, hàng đặt4 từ
品切れ
hết hàng
おにぎりは
品切れです。 Cơm nắm hết hàng rồi.
- しな (hàng) +
きれる (hết) → しなぎれ. Máy bán hàng tự động thì hiện 売切 (bán hết).
- しな (hàng) +
在庫
hàng tồn kho
在庫が
あるか、 調べます。 Tôi xem còn hàng trong kho không.
注文
đặt hàng, gọi món
店長が
牛乳を 注文しました。 Cửa hàng trưởng đã đặt thêm sữa.
- Ở quán ăn là gọi món, ở cửa hàng là đặt hàng.
配達
giao hàng
毎朝、
パンの 配達が あります。 Sáng nào cũng có xe giao bánh mì.
Hỏi nhanh
Kệ cơm nắm trống trơn. Hine nói gì với khách?
Nhóm 5Lương và ca làm5 từ
給料
tiền lương
給料は
毎月二十五日です。 Lương trả vào ngày 25 hằng tháng.
時給
lương theo giờ
時給は
1,300円です。 Lương theo giờ là 1.300 yên.
- じ (giờ) +
きゅう (cấp: trả). きゅうりょう là lương nói chung; じきゅう là số tiền cho một giờ làm.
- じ (giờ) +
交代
đổi ca, thay phiên
一時に
佐藤さんと 交代します。 1 giờ tôi đổi ca với Sato.
休憩
nghỉ giải lao
十二時から
休憩です。 Từ 12 giờ là giờ nghỉ.
遅刻
đi muộn
今日は
遅刻しませんでした。 Hôm nay tôi không đi muộn.
- Đến muộn so với giờ phải có mặt (giờ học, giờ làm). Tàu trễ, xe trễ thì dùng
おくれる (bài 2).
- Đến muộn so với giờ phải có mặt (giờ học, giờ làm). Tàu trễ, xe trễ thì dùng
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 6Đông, vắng, vội4 từ
込む
đông (người)
日曜日の
朝は、 店が 込んでいます。 Sáng Chủ nhật quán đông.
- Thường nói dạng
こんでいます (đang đông). Ngược lại: すいています (đang vắng).
- Thường nói dạng
空く
vắng
今は
レジが 空いています。 Bây giờ quầy vắng.
- Đọc
すく khi nói chỗ vắng người. Cùng chữ Hán với 空 (bầu trời, N5).
- Đọc
急ぐ
vội, gấp
お客さんは
急いでいます。 Khách đang vội.
手伝う
giúp một tay
ワンさんの
仕事を 手伝います。 Tôi giúp ワン một tay.
Hỏi nhanh
Ngược nghĩa với
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Hoá đơn là nút nào?
Mười giờ sáng Chủ nhật.
- 日曜日の
朝 10 giờ sáng Chủ nhật. ワン đứng quầy, Hine đứng bên cạnh.10時。 レジに ワンさん、 横に ヒネさんがいます。 Khách
すみません、
領収書を お願いします。 Xin lỗi, cho tôi xin hoá đơn.
ワン
え…、
りょう…? Ơ… りょう…?
- ヒネさんは
レジの 横の Hine chỉ tờ giấy cạnh máy tính tiền. Ghi chú của cửa hàng trưởng.紙を 見せました。 店長の メモです。 Hine
ワンさん、
ここ。 領収書は、 この ボタン。 ワン, đây này. Hoá đơn là nút này.
ワン
はい!
領収書です。 どうぞ。 Vâng! Hoá đơn đây ạ. Mời anh.
Khách
どうも。
あ、 お弁当、この 半額ですか。 Cảm ơn. À, hộp cơm này nửa giá à?
Hine
はい、
今日だけ 半額です。 Vâng, chỉ hôm nay nửa giá ạ.
Khách
じゃ、
明日また来ます。 Vậy mai tôi lại ghé.
ワン
ヒネさん、
その メモ、 写してもいい? Hine, mình chép tờ ghi chú đó được không?
Hine
もちろん。
品切れも 半額も、 全部ね。 Tất nhiên. Cả "hết hàng", "nửa giá", chép hết nhé.
Nghe xong, trả lời
Khách xin cái gì?
領収書を
Hine mách nhỏ
Chữ dài như
りょうしゅうしょ, mình tách ra mà nhớ: りょうしゅう (đã nhận tiền) + しょ (giấy). Từ có đuôi しょ thường là một loại giấy hay sách: きょうかしょ (sách giáo khoa) cũng vậy.
Đọc ngoài đời
- 半額
Tem tròn màu vàng hoặc đỏ dán trên hộp cơm, đồ ăn sẵn ở siêu thị lúc gần tối. Đồ ăn trong ngày giảm còn nửa giá.
- 品切れ
Tấm thẻ nhỏ cắm ở ô kệ trống, hoặc chữ trên trang bán hàng. Món này tạm hết.
- アルバイト募集
時給 1,200円~ Tờ giấy dán ở cửa kính cửa hàng tiện lợi, quán ăn. Đang tuyển người làm thêm, lương theo giờ từ 1.200 yên.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã đọc tờ ghi chú cạnh máy tính tiền
この
Món hàng này chỉ hôm nay là nửa giá.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
習うより

