Bài 3· Chặng 1 · Năm học mới· 15 phút
計画kế hoạchKế hoạch năm nay
Ngoài trời mưa nhẹ. Hine kẻ một trang "Kế hoạch năm nay": thi N4 tháng Mười Hai, tập dậy sớm, để dành tiền vé về Huế mùa hè. Em gái nhắn từ Huế: "Chị về thì nhớ đặt vé sớm nhé."
- 24 từ mới
- dự định, hẹn, chuẩn bị
- Nói được dự định, kế hoạch, lời hẹn và việc cần chuẩn bị trong năm.
Trang 3 / 28
Cảnh 1 · Thứ Năm 29/4 (ngày lễ, đầu Tuần lễ Vàng), 8 giờ tối
Ba dòng cho cả một năm
Trang sổ Hine kẻ tối ngày lễ: việc của cả năm, việc mỗi ngày, và mấy chữ nhỏ ở góc. Bấm từng ô để nghe.
Năm nay
Mỗi ngày
Góc sổ
Đoán thử 3 từ
Ba từ này bạn đọc được bằng âm Hán Việt. Đoán nghĩa trước khi học.
01
貯金
Hán Việttrữ kim
"Trữ" là cất giữ (như dự trữ), "kim" là tiền: tiền cất đi.
02
挑戦
Hán Việtkhiêu chiến
Không phải gây chiến:
ちょうせん là thử sức với một việc khó. 03
習慣
Hán Việttập quán
Tiếng Việt "tập quán" hay chỉ phong tục chung; tiếng Nhật dùng cả cho thói quen của một người.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
24 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N5Từ N5 về thời gian và ngày nghỉDạy chính ở: Từ vựng N5 · Ngày mấy, Hôm qua, hôm nay, ngày mai, Thứ và tháng, Cuối tuần đi chơi, Ở trường Sakura
- 今年năm nay
- 来年năm sau
- 来月tháng sau
- 旅行du lịch
- 休みngày nghỉ
- 夏休みkỳ nghỉ hè
Nhóm 1Dự định và lịch5 từ
予定
dự định, lịch
今週の
予定を ノートに 書きました。 Tôi ghi lịch tuần này vào sổ.
- Việc đã định làm, lịch đã có.
けいかく là bản kế hoạch mình vạch ra, thường dài và có nhiều bước.
- Việc đã định làm, lịch đã có.
計画
kế hoạch
今年の
計画を 立てました。 Tôi đã lập kế hoạch cho năm nay.
- Đã gặp trong tên bài đọc ở Ngữ pháp N5 Ôn; khoá này dạy chính. "Lập kế hoạch" nói
計画を 立てる (dựng kế hoạch).
- Đã gặp trong tên bài đọc ở Ngữ pháp N5 Ôn; khoá này dạy chính. "Lập kế hoạch" nói
スケジュール
lịch trình
来週の
スケジュールは いっぱいです。 Lịch tuần sau kín rồi.
日程
lịch trình (theo ngày)
試験の
日程を 調べました。 Tôi đã tra lịch thi.
期間
khoảng thời gian, kỳ hạn
夏休みの
期間は 七月から 八月までです。 Kỳ nghỉ hè kéo dài từ tháng Bảy tới tháng Tám.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Hẹn và đặt trước5 từ
約束
lời hứa, cuộc hẹn
友だちと
映画を 見る 約束を しました。 Tôi đã hẹn bạn đi xem phim.
- Cả "lời hứa" lẫn "cuộc hẹn với người". Hẹn khám, đặt bàn với cửa hàng thì dùng
よやく.
- Cả "lời hứa" lẫn "cuộc hẹn với người". Hẹn khám, đặt bàn với cửa hàng thì dùng
予約
đặt trước
夏休みの
前に 飛行機を 予約します。 Trước kỳ nghỉ hè tôi sẽ đặt vé máy bay.
- Đặt bàn, đặt vé, đặt lịch khám đều là
よやく.
- Đặt bàn, đặt vé, đặt lịch khám đều là
申し込む
đăng ký
日本語の
試験に 申し込みます。 Tôi sẽ đăng ký kỳ thi tiếng Nhật.
今夜
tối nay
今夜は
家で 計画を 立てます。 Tối nay tôi ở nhà lập kế hoạch.
再来週
tuần sau nữa
テストは
再来週の 月曜日です。 Bài kiểm tra vào thứ Hai tuần sau nữa.
- さ (tái: lần nữa) +
らいしゅう (tuần sau). Cùng kiểu: 再来年 (năm sau nữa).
- さ (tái: lần nữa) +
Hẹn với ai, đặt với ai
約束 · với người quen
友だちと
レストランを
Tiếng Việt nói "hẹn" cho cả hai. Hẹn bạn, hứa với em gái:
Hỏi nhanh
Bạn gọi điện giữ bàn ở nhà hàng. Đó là gì?
Giữ chỗ với cửa hàng là
Nhóm 3Chuẩn bị4 từ
準備
chuẩn bị
旅行の
準備をしています。 Tôi đang chuẩn bị cho chuyến đi.
用意
chuẩn bị sẵn
雨ですから、
かさを 用意しました。 Trời mưa nên tôi đã chuẩn bị sẵn ô.
- Âm Hán Việt "dụng ý" nhưng nghĩa khác hẳn: chuẩn bị sẵn một món đồ cụ thể. Không phải "ý đồ".
予算
ngân sách, số tiền định chi
旅行の
予算は 五万円です。 Ngân sách chuyến đi là 50.000 yên.
貯金
tiền tiết kiệm; để dành tiền
毎月一万円貯金します。
Mỗi tháng tôi để dành 10.000 yên.
Chuẩn bị việc hay chuẩn bị đồ
準備 · cả một việc
試験の
かさを
じゅんび là lo cả một việc lớn (kỳ thi, chuyến đi).
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 4Thói quen mới5 từ
習慣
thói quen
早起きを
習慣にしたいです。 Tôi muốn tập thói quen dậy sớm.
- Khác ~しゅうかん (… tuần) ở N5:
一週間 là một tuần. Cùng âm, khác chữ.
- Khác ~しゅうかん (… tuần) ở N5:
早起き
dậy sớm
明日は
早起きします。 Mai tôi dậy sớm.
運動
vận động, tập thể dục
毎朝公園で
運動します。 Sáng nào tôi cũng tập thể dục ở công viên.
生活
cuộc sống, sinh hoạt
東京の
生活は 楽しいです。 Cuộc sống ở Tokyo vui.
- Âm Hán Việt "sinh hoạt", nghĩa rộng hơn: cả cuộc sống hằng ngày.
習い事
việc học thêm (đàn, bơi, nấu ăn…)
何か
習い事をしていますか。 Bạn có học thêm gì không?
- 習う (N5, học) +
こと (việc). Học đàn, học bơi, học nấu ăn ngoài giờ.
- 習う (N5, học) +
Hỏi nhanh
Cùng đọc
いっしゅうかん là một tuần.
Nhóm 5Thử sức, đổi mới5 từ
経験
kinh nghiệm, trải nghiệm
日本で
アルバイトの 経験が あります。 Tôi có kinh nghiệm làm thêm ở Nhật.
試す
thử
新しい
ペンを 試しました。 Tôi đã thử cây bút mới.
- Thử một món, một cách làm xem có được không. Thử sức với việc khó thì dùng
ちょうせん.
- Thử một món, một cách làm xem có được không. Thử sức với việc khó thì dùng
挑戦
thử sức
今年は
N4に 挑戦します。 Năm nay tôi thử sức với N4.
免許
giấy phép (bằng lái)
佐藤さんは
夏に 車の 免許を 取ります。 Hè này Sato sẽ lấy bằng lái ô tô.
- Lấy bằng nói
免許を 取る.
- Lấy bằng nói
引っ越す
chuyển nhà
友だちが
来月引っ越します。 Tháng sau bạn tôi chuyển nhà.
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhắc lại~つもりです (định làm…)Dạy chính ở: Ngữ pháp N4 · Năm nay mình định…
Bài này học nghĩa từ chỉ dự định:
Nhắc lại~よていです (theo lịch thì…)Dạy chính ở: Ngữ pháp N4 · Ôn 1 · Sổ tay cho người mới
よてい ở bài này là danh từ:
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Ba dòng trên tủ lạnh
Tối ngày lễ 29/4, ngoài trời mưa nhẹ. Hine đọc to trang kế hoạch rồi trả lời tin nhắn của em gái ở Huế.
- 夜
8時。 8 giờ tối. Hine đang viết "Kế hoạch năm nay" vào sổ.ヒネさんは ノートに 「今年の 計画」を 書いています。 Hine
一つ。
十二月に、 N4に 挑戦する。 Một: tháng Mười Hai, thử sức với N4.
二つ。
早起きを 習慣に する。 毎朝運動も する。 Hai: tập thói quen dậy sớm. Sáng nào cũng tập thể dục.
三つ。
毎月一万円貯金する。 夏に フエに 帰るから。 Ba: mỗi tháng để dành 10.000 yên. Vì hè này về Huế.
- 妹から
メッセージが 来ました。 Em gái nhắn tới: "Chị về thì nhớ đặt vé sớm nhé."「 お姉ちゃん、帰るとき、 早く 予約してね。」 Hine
わかった。
予算は 五万円ぐらいかな。 Biết rồi. Ngân sách chắc khoảng 50.000 yên.
夏は
一緒に 日本語を 勉強する 約束ね! Hè này hai chị em cùng học tiếng Nhật, hứa nhé!
Nghe xong, trả lời
Việc nào KHÔNG có trong kế hoạch năm nay của Hine?
Ba dòng của Hine: N4, dậy sớm và tập thể dục, để dành tiền về Huế.
Hine mách nhỏ
Kế hoạch năm đó của mình chỉ có ba dòng, viết to, dán trên cửa tủ lạnh. Ít dòng thì ngày nào mình cũng đọc lại. Năm đầu viết mười dòng, tuần sau mình quên luôn tờ giấy.
Đọc ngoài đời
- 予約制
Biển ở cửa tiệm cắt tóc, phòng khám, quán nhỏ. Chỉ nhận khách đã đặt trước, đến thẳng có thể bị từ chối.
- 申込書
Tờ đơn ở quầy trường, ngân hàng, câu lạc bộ. Đơn đăng ký: điền tên, địa chỉ rồi nộp lại.
- 貯金箱
Kệ đồ dùng ở cửa hàng 100 yên. Ống để dành tiền xu.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã viết xong kế hoạch năm nay
今年の
Tôi đã lập kế hoạch cho năm nay.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
一年の
