Bài 22· Chặng 5 · Trước kỳ thi· 15 phút

会社かいしゃcông tyĐi làm

Hết ca, trời lạnh, quang. Tanaka vừa dự buổi gặp mặt người sắp vào làm ở công ty du lịch. Anh khoe danh thiếp mẫu, kể về trưởng phòng, giờ đi làm, chuyện phải liên lạc trước khi vắng mặt.

  • 25 từ mới
  • công ty, họp hành, liên lạc
  • Biết nghĩa các từ ở công ty: người, giấy tờ, họp hành, liên lạc.
Sổ từ của Hine

Trang 22 / 28

25 từ · 5 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Hai 8/11, 9 giờ 30 tối

Tấm danh thiếp chưa có tên mình

Chín rưỡi tối, phòng nghỉ ひまわり. Tanaka bày lên bàn mọi thứ công ty phát hôm nay. Bấm từng nhãn để nghe.

Tranh phòng nghỉ nhỏ của cửa hàng tiện lợi buổi tối: trên chiếc bàn gỗ có một tấm danh thiếp Tanaka đang chìa ra, một phong bì giấy tờ to, một tập tài liệu bìa xanh rêu mở hé, một chiếc thẻ đi tàu trong bao da, và điện thoại của Tanaka; Tanaka mặc áo khoác ngoài bộ vest, ngồi cạnh bàn; Hine còn đeo tạp dề, ngồi đối diện, nghiêng người nhìn tấm danh thiếp; sau lưng là tủ đồ nhân viên và cửa sổ tối.

Trên tranh · 5 từ

Cũng trong bài

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Tranh phòng nghỉ nhỏ của cửa hàng tiện lợi buổi tối: trên chiếc bàn gỗ có một tấm danh thiếp Tanaka đang chìa ra, một phong bì giấy tờ to, một tập tài liệu bìa xanh rêu mở hé, một chiếc thẻ đi tàu trong bao da, và điện thoại của Tanaka; Tanaka mặc áo khoác ngoài bộ vest, ngồi cạnh bàn; Hine còn đeo tạp dề, ngồi đối diện, nghiêng người nhìn tấm danh thiếp; sau lưng là tủ đồ nhân viên và cửa sổ tối.

Đoán thử 3 từ

Từ công ty đọc Hán Việt ra gần hết. Có một chức vụ đánh lừa người Việt.

  1. 01

    会議かいぎ

    Hán Việthội nghị

    "Hội nghị" nghe to tát, nhưng ở Nhật một buổi họp nhỏ trong phòng cũng là かいぎ.

  2. 02

    同僚どうりょう

    Hán Việtđồng liêu

    "Đồng liêu" là người cùng làm quan, cùng chỗ làm: đồng nghiệp.

  3. 03

    部長ぶちょう

    Hán Việtbộ trưởng

    Bẫy! Tiếng Việt "bộ trưởng" là đứng đầu một bộ của chính phủ, còn ở công ty Nhật ぶちょう là trưởng phòng.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

25 từ, 5 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N5Từ N5 về công việcDạy chính ở: Từ vựng N5 · Tôi là ai, Một ngày bình thường, Thứ và tháng · Ngữ pháp N5 · Nhà vệ sinh ở đâu?
  • かいしゃcông ty
  • かいしゃいんnhân viên công ty
  • しごとcông việc
  • はたらくlàm việc
  • やすみngày nghỉ
  • うけつけlễ tân

Nhóm 1Người trong công ty5 từ

  • 社長しゃちょう

    giám đốc

    Hán Việtxã trưởng

    社長しゃちょうは毎朝まいあさ八時はちじに会社かいしゃに来きます。

    Sáng nào giám đốc cũng tới công ty lúc 8 giờ.

    • "Xã trưởng": người đứng đầu một công ty (会社かいしゃ). Gọi thẳng cũng gọi 社長しゃちょう, không thêm さん.
  • 部長ぶちょう

    trưởng phòng

    Hán Việtbộ trưởng

    部長ぶちょうはやさしい人ひとでした。

    Trưởng phòng là người hiền.

    • Gọi cấp trên ở Nhật thường bằng chức vụ: 部長ぶちょう、おはようございます。Không thêm さん sau chức vụ.
  • 課長かちょう

    trưởng ban

    Hán Việtkhoá trưởng

    課長かちょうは今日きょう、会社かいしゃにいません。

    Hôm nay trưởng ban không có ở công ty.

  • 上司じょうし

    cấp trên

    Hán Việtthượng ty

    休やすむときは、必かならず上司じょうしに連絡れんらくします。

    Khi nghỉ, nhất định phải báo cho cấp trên.

    • Ai ở trên mình, giao việc cho mình. Ở ひまわり, cấp trên của Hine là cửa hàng trưởng.
  • 同僚どうりょう

    đồng nghiệp

    Hán Việtđồng liêu

    同僚どうりょうと昼ひるご飯はんを食たべます。

    Tôi ăn trưa với đồng nghiệp.

Ai đứng trên ai

TừNghĩa
社長しゃちょうgiám đốc, đứng đầu công ty
部長ぶちょうtrưởng phòng, đứng đầu một phòng lớn
課長かちょうtrưởng ban, đứng đầu một ban trong phòng
かいしゃいんnhân viên công ty (N5)

Phòng (部ぶ) lớn hơn ban (課か). Một phòng có nhiều ban: trưởng ban báo cáo lên trưởng phòng.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 2Họp hành, giấy tờ5 từ

  • 会議かいぎ

    cuộc họp

    Hán Việthội nghị

    明日あしたは大事だいじな会議かいぎに出席しゅっせきします。

    Ngày mai tôi dự một cuộc họp quan trọng.

    • Câu ví dụ là câu khung. 大事だいじ (quan trọng) là từ của bài 23, ngay bài sau.
  • 事務所じむしょ

    văn phòng

    Hán Việtsự vụ sở

    事務所じむしょは駅えきの前まえのビルの三階さんがいです。

    Văn phòng ở tầng 3 toà nhà trước ga.

    • Văn phòng nhỏ, chỗ làm giấy tờ. Ở ひまわり, phòng nhỏ sau quầy cũng gọi là 事務所じむしょ.
  • 書類しょるい

    giấy tờ

    Hán Việtthư loại

    来週らいしゅう、会社かいしゃに書類しょるいを出だします。

    Tuần sau tôi nộp giấy tờ cho công ty.

    • 書類しょるい là giấy phải điền, phải nộp (hồ sơ, đơn). 資料しりょう là tài liệu để đọc, để tham khảo.
  • 資料しりょう

    tài liệu

    Hán Việttư liệu

    会議かいぎの前まえに資料しりょうを読よんでください。

    Hãy đọc tài liệu trước cuộc họp.

    • 書類しょるい là giấy phải điền, phải nộp (hồ sơ, đơn). 資料しりょう là tài liệu để đọc, để tham khảo.
  • 名刺めいし

    danh thiếp

    Hán Việtdanh thứ

    これは会社かいしゃの名刺めいしです。

    Đây là danh thiếp của công ty.

Hỏi nhanh

Chọn từ điền vào chỗ trống: 会議かいぎの前まえに__を読よんでください。 (Hãy đọc tài liệu trước cuộc họp.)

Thứ để đọc trước cuộc họp: tài liệu, 資料しりょう.

Nhóm 3Liên lạc, bàn bạc, báo cáo5 từ

  • 連絡れんらく

    liên lạc

    Hán Việtliên lạc

    遅おくれるときは、電話でんわで連絡れんらくしてください。

    Khi đến muộn, hãy gọi điện báo.

    • Không chỉ "liên lạc" mà cả "báo tin": 連絡れんらくします = tôi sẽ báo (cho anh chị biết).
  • 相談そうだん

    bàn bạc, hỏi ý kiến

    Hán Việttương đàm

    大学だいがくのことを先生せんせいに相談そうだんしました。

    Tôi đã hỏi ý kiến cô giáo về chuyện vào đại học.

    • Bẫy nhẹ: "tương đàm" không phải trò chuyện chơi, mà là đem một việc ra hỏi ý người khác.
  • 報告ほうこく

    báo cáo

    Hán Việtbáo cáo

    仕事しごとが終おわったら、上司じょうしに報告ほうこくします。

    Làm xong việc thì báo cáo cấp trên.

    • ~たら chỉ ở câu ví dụ (mẫu N4, dạy chính ở Ngữ pháp N4).
  • 担当たんとう

    phụ trách

    Hán Việtđảm đương

    私わたしはレジの担当たんとうです。

    Tôi phụ trách quầy tính tiền.

    • Gần nghĩa 係かかり (bài 18) nhưng dùng nhiều ở công ty: 担当たんとうの人ひと (người phụ trách).
  • 用事ようじ

    việc bận

    Hán Việtdụng sự

    すみません、今日きょうは用事ようじがあります。

    Xin lỗi, hôm nay tôi có việc bận.

    • Câu xin phép rất hay dùng: 用事ようじがあるので、帰かえります (tôi có việc nên xin về). Không cần nói việc gì.

ほう・れん・そう, ba việc của người đi làm

Người Nhật đi làm hay nhắc nhau ba việc: 報告ほうこく (báo cáo), 連絡れんらく (liên lạc), 相談そうだん (hỏi ý kiến). Ghép âm đầu thành ほうれんそう, đọc giống tên rau chân vịt. Làm xong thì báo, có chuyện thì báo, chưa rõ thì hỏi.

Hỏi nhanh

Chọn từ điền vào chỗ trống: すみません、今日きょうは__があります。 (Xin lỗi, hôm nay tôi có việc bận.)

"Có việc bận": 用事ようじがある.

Nhóm 4Có mặt, vắng mặt, đi công tác5 từ

  • 出席しゅっせき

    có mặt

    Hán Việtxuất tịch

    明日あしたの会議かいぎには部長ぶちょうも出席しゅっせきします。

    Cuộc họp ngày mai trưởng phòng cũng dự.

    • "Tịch" là chỗ ngồi: có ngồi đó là 出席しゅっせき, bỏ trống là 欠席けっせき. Dùng cho lớp học, cuộc họp, tiệc. Bảng điểm danh ở trường cũng ghi hai chữ này.
  • 欠席けっせき

    vắng mặt

    Hán Việtkhuyết tịch

    風邪かぜで授業じゅぎょうを欠席けっせきしました。

    Tôi bị cảm nên nghỉ buổi học.

    • "Tịch" là chỗ ngồi: có ngồi đó là 出席しゅっせき, bỏ trống là 欠席けっせき. Dùng cho lớp học, cuộc họp, tiệc. Bảng điểm danh ở trường cũng ghi hai chữ này.
  • 出張しゅっちょう

    đi công tác

    Hán Việtxuất trương

    来週らいしゅう、父ちちは大阪おおさかに出張しゅっちょうします。

    Tuần sau bố tôi đi công tác ở Osaka.

    • Âm Hán Việt "xuất trương" không có trong tiếng Việt, nhớ theo nghĩa: được công ty cử đi làm ở nơi khác.
  • 残業ざんぎょう

    làm thêm giờ

    Hán Việttàn nghiệp

    今日きょうは残業ざんぎょうで、家いえに帰かえるのが遅おそくなります。

    Hôm nay làm thêm giờ nên tôi về nhà muộn.

    • "Tàn" là còn lại: ở lại làm phần việc còn dư sau giờ làm.
  • 通勤つうきん

    đi làm (hằng ngày)

    Hán Việtthông cần

    来年らいねんの四月しがつから通勤つうきんが始はじまります。

    Từ tháng Tư năm sau tôi bắt đầu đi làm.

    • Việc đi từ nhà tới chỗ làm mỗi ngày. Đi học hằng ngày là 通学つうがく.

Hỏi nhanh

風邪かぜで授業じゅぎょうを欠席けっせきしました。 Câu này nghĩa là gì?

欠席けっせき: vắng mặt.

Nhóm 5Tìm việc, vào làm, thôi việc5 từ

  • 探さがす

    tìm

    田中たなかさんは一年いちねん、仕事しごとを探さがしました。

    Anh Tanaka đã tìm việc suốt một năm.

    • Tìm thứ chưa thấy: 仕事しごとを探さがす (tìm việc), 鍵かぎを探さがす (tìm chìa khoá).
  • 面接めんせつ

    phỏng vấn

    Hán Việtdiện tiếp

    明日あした、会社かいしゃで面接めんせつがあります。

    Ngày mai tôi có buổi phỏng vấn ở công ty.

    • "Diện tiếp" là gặp mặt trực tiếp: phỏng vấn xin việc, phỏng vấn xin học.
  • 就職しゅうしょく

    xin được việc, vào làm

    Hán Việttựu chức

    田中たなかさんは旅行りょこうの会社かいしゃに就職しゅうしょくします。

    Anh Tanaka sẽ vào làm ở một công ty du lịch.

  • 辞やめる

    nghỉ việc; bỏ

    三月さんがつに、田中たなかさんはひまわりを辞やめます。

    Tháng Ba, anh Tanaka sẽ nghỉ làm ở ひまわり.

    • 辞やめる là từ thường, dùng cả cho bỏ học, bỏ câu lạc bộ. 退職たいしょく trang trọng, chỉ dùng cho rời công ty hoặc về hưu.
  • 退職たいしょく

    thôi việc, nghỉ hưu

    Hán Việtthoái chức

    祖父そふは六十五歳ろくじゅうごさいで退職たいしょくしました。

    Ông tôi nghỉ hưu năm 65 tuổi.

    • 辞やめる là từ thường, dùng cả cho bỏ học, bỏ câu lạc bộ. 退職たいしょく trang trọng, chỉ dùng cho rời công ty hoặc về hưu.

Hỏi nhanh

Nối cặp.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Danh thiếp mẫu

Chín rưỡi tối thứ Hai, phòng nghỉ ひまわり. Hine vừa tháo tạp dề. Tanaka mặc vest, mở túi giấy công ty phát.

  1. 夜よる九時半くじはん。ひまわりの仕事しごとが終おわりました。田中たなかさんは今日きょう、四月しがつから働はたらく会社かいしゃに行いきました。9 giờ 30 tối. Ca ở ひまわり đã xong. Hôm nay anh Tanaka tới công ty anh sẽ làm từ tháng Tư.
  2. Tanaka

    ヒネさん、見みて。会社かいしゃの名刺めいし。まだ僕ぼくの名前なまえじゃないけど。

    Hine, xem này. Danh thiếp công ty. Chưa phải tên anh đâu.

  3. Hine

    すごい!これはだれの名刺めいし?

    Hay quá! Đây là danh thiếp của ai?

  4. Tanaka

    部長ぶちょうの。僕ぼくの上司じょうしになる人ひと。やさしい人ひとだったよ。

    Của trưởng phòng. Người sẽ là cấp trên của anh. Ông ấy hiền lắm.

  5. Hine

    毎日まいにち何時なんじから仕事しごと?

    Ngày nào cũng làm từ mấy giờ?

  6. Tanaka

    九時くじから。通勤つうきんは電車でんしゃで一時間いちじかんぐらい。残業ざんぎょうもあるよ。

    Từ 9 giờ. Đi làm bằng tàu mất chừng một tiếng. Có cả làm thêm giờ nữa.

  7. 資料しりょうの一番いちばん初はじめの規則きそく、読よむね。「休やすむときは、必かならず上司じょうしに連絡れんらくします。」

    Anh đọc quy định đầu tiên trong tài liệu nhé. "Khi nghỉ, nhất định phải báo cho cấp trên."

  8. Hine

    ひまわりと同おなじだね。学校がっこうを欠席けっせきするときも、先生せんせいに連絡れんらくするよ。

    Giống ひまわり nhỉ. Nghỉ học thì em cũng báo cô giáo.

  9. Tanaka

    来週らいしゅう、書類しょるいを出だしに行いく。でも三月さんがつまでは、ひまわりにいるよ。

    Tuần sau anh đi nộp giấy tờ. Nhưng tới tháng Ba anh vẫn ở ひまわり.

  10. Hine

    よかった!就職しゅうしょく、おめでとう。

    Tốt quá! Chúc mừng anh có việc nhé.

Nghe xong, trả lời

Tấm danh thiếp Tanaka khoe là của ai?

部長ぶちょうの。僕ぼくの上司じょうしになる人ひと。 (Của trưởng phòng. Người sẽ là cấp trên của anh).

Hine mách nhỏ

Tối đó mình mới biết ぶちょう không phải "bộ trưởng". Về phòng mình viết ba chữ ほう・れん・そう lên đầu sổ. Tới giờ đi làm rồi vẫn thấy đúng: làm xong thì báo, có chuyện thì báo, chưa rõ thì hỏi.

Đọc ngoài đời

  • 会議中かいぎちゅう

    Tấm biển treo ngoài cửa phòng họp: đang họp, xin đừng vào.

  • 担当たんとう

    Trên phiếu, trên tờ giới thiệu món ở cửa hàng: たんとう kèm tên người phụ trách.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã biết từ ở công ty

Khi nghỉ, nhất định phải báo cho cấp trên.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 23 · Tả cho đúng

Thứ Tư 10/11, 8 giờ tối, quầy ひまわり. Một vị khách hỏi đôi găng tay "mềm, không quá dày". Sato tìm mãi không ra.

Lật trang sau

郷ごうに入いっては郷ごうに従したがえ。Vào làng nào theo lệ làng ấy (nhập gia tuỳ tục).

← Về trang khoá Từ vựng N4