Bài 22· Chặng 5 · Trước kỳ thi· 15 phút
会社công tyĐi làm
Hết ca, trời lạnh, quang. Tanaka vừa dự buổi gặp mặt người sắp vào làm ở công ty du lịch. Anh khoe danh thiếp mẫu, kể về trưởng phòng, giờ đi làm, chuyện phải liên lạc trước khi vắng mặt.
- 25 từ mới
- công ty, họp hành, liên lạc
- Biết nghĩa các từ ở công ty: người, giấy tờ, họp hành, liên lạc.
Trang 22 / 28
Cảnh 1 · Thứ Hai 8/11, 9 giờ 30 tối
Tấm danh thiếp chưa có tên mình
Chín rưỡi tối, phòng nghỉ
Đoán thử 3 từ
Từ công ty đọc Hán Việt ra gần hết. Có một chức vụ đánh lừa người Việt.
01
会議
Hán Việthội nghị
"Hội nghị" nghe to tát, nhưng ở Nhật một buổi họp nhỏ trong phòng cũng là
かいぎ. 02
同僚
Hán Việtđồng liêu
"Đồng liêu" là người cùng làm quan, cùng chỗ làm: đồng nghiệp.
03
部長
Hán Việtbộ trưởng
Bẫy! Tiếng Việt "bộ trưởng" là đứng đầu một bộ của chính phủ, còn ở công ty Nhật
ぶちょう là trưởng phòng.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
25 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N5Từ N5 về công việcDạy chính ở: Từ vựng N5 · Tôi là ai, Một ngày bình thường, Thứ và tháng · Ngữ pháp N5 · Nhà vệ sinh ở đâu?
- かいしゃcông ty
- かいしゃいんnhân viên công ty
- しごとcông việc
- はたらくlàm việc
- やすみngày nghỉ
- うけつけlễ tân
Nhóm 1Người trong công ty5 từ
社長
giám đốc
社長は
毎朝八時に 会社に 来ます。 Sáng nào giám đốc cũng tới công ty lúc 8 giờ.
- "Xã trưởng": người đứng đầu một công ty (
会社). Gọi thẳng cũng gọi 社長, không thêm さん.
- "Xã trưởng": người đứng đầu một công ty (
部長
trưởng phòng
部長は
やさしい人でした。 Trưởng phòng là người hiền.
- Gọi cấp trên ở Nhật thường bằng chức vụ:
部長、 おはよう ございます。 Không thêm さん sau chức vụ.
- Gọi cấp trên ở Nhật thường bằng chức vụ:
課長
trưởng ban
課長は
今日、 会社に いません。 Hôm nay trưởng ban không có ở công ty.
上司
cấp trên
休むときは、
必ず 上司に 連絡します。 Khi nghỉ, nhất định phải báo cho cấp trên.
- Ai ở trên mình, giao việc cho mình. Ở
ひまわり, cấp trên của Hine là cửa hàng trưởng.
- Ai ở trên mình, giao việc cho mình. Ở
同僚
đồng nghiệp
同僚と
昼 ご飯を 食べます。 Tôi ăn trưa với đồng nghiệp.
Ai đứng trên ai
| Từ | Nghĩa |
|---|---|
| 社長 | giám đốc, đứng đầu công ty |
| 部長 | trưởng phòng, đứng đầu một phòng lớn |
| 課長 | trưởng ban, đứng đầu một ban trong phòng |
| かいしゃいん | nhân viên công ty (N5) |
Phòng (
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 2Họp hành, giấy tờ5 từ
会議
cuộc họp
明日は
大事な 会議に 出席します。 Ngày mai tôi dự một cuộc họp quan trọng.
- Câu ví dụ là câu khung.
大事 (quan trọng) là từ của bài 23, ngay bài sau.
- Câu ví dụ là câu khung.
事務所
văn phòng
事務所は
駅の 前の ビルの 三階です。 Văn phòng ở tầng 3 toà nhà trước ga.
- Văn phòng nhỏ, chỗ làm giấy tờ. Ở
ひまわり, phòng nhỏ sau quầy cũng gọi là 事務所.
- Văn phòng nhỏ, chỗ làm giấy tờ. Ở
書類
giấy tờ
来週、
会社に 書類を 出します。 Tuần sau tôi nộp giấy tờ cho công ty.
- 書類 là giấy phải điền, phải nộp (hồ sơ, đơn).
資料 là tài liệu để đọc, để tham khảo.
- 書類 là giấy phải điền, phải nộp (hồ sơ, đơn).
資料
tài liệu
会議の
前に 資料を 読んでください。 Hãy đọc tài liệu trước cuộc họp.
- 書類 là giấy phải điền, phải nộp (hồ sơ, đơn).
資料 là tài liệu để đọc, để tham khảo.
- 書類 là giấy phải điền, phải nộp (hồ sơ, đơn).
名刺
danh thiếp
これは
会社の 名刺です。 Đây là danh thiếp của công ty.
Hỏi nhanh
Chọn từ điền vào chỗ trống:
Thứ để đọc trước cuộc họp: tài liệu,
Nhóm 3Liên lạc, bàn bạc, báo cáo5 từ
連絡
liên lạc
遅れるときは、
電話で 連絡してください。 Khi đến muộn, hãy gọi điện báo.
- Không chỉ "liên lạc" mà cả "báo tin":
連絡します = tôi sẽ báo (cho anh chị biết).
- Không chỉ "liên lạc" mà cả "báo tin":
相談
bàn bạc, hỏi ý kiến
大学の
ことを 先生に 相談しました。 Tôi đã hỏi ý kiến cô giáo về chuyện vào đại học.
- Bẫy nhẹ: "tương đàm" không phải trò chuyện chơi, mà là đem một việc ra hỏi ý người khác.
報告
báo cáo
仕事が
終わったら、 上司に 報告します。 Làm xong việc thì báo cáo cấp trên.
- ~たら chỉ ở câu ví dụ (mẫu N4, dạy chính ở Ngữ pháp N4).
担当
phụ trách
私は
レジの 担当です。 Tôi phụ trách quầy tính tiền.
- Gần nghĩa
係 (bài 18) nhưng dùng nhiều ở công ty: 担当の 人 (người phụ trách).
- Gần nghĩa
用事
việc bận
すみません、
今日は 用事が あります。 Xin lỗi, hôm nay tôi có việc bận.
- Câu xin phép rất hay dùng:
用事が あるので、 帰ります (tôi có việc nên xin về). Không cần nói việc gì.
- Câu xin phép rất hay dùng:
ほう・れん
Người Nhật đi làm hay nhắc nhau ba việc:
Hỏi nhanh
Chọn từ điền vào chỗ trống:
"Có việc bận":
Nhóm 4Có mặt, vắng mặt, đi công tác5 từ
出席
có mặt
明日の
会議には 部長も 出席します。 Cuộc họp ngày mai trưởng phòng cũng dự.
- "Tịch" là chỗ ngồi: có ngồi đó là
出席, bỏ trống là 欠席. Dùng cho lớp học, cuộc họp, tiệc. Bảng điểm danh ở trường cũng ghi hai chữ này.
- "Tịch" là chỗ ngồi: có ngồi đó là
欠席
vắng mặt
風邪で
授業を 欠席しました。 Tôi bị cảm nên nghỉ buổi học.
- "Tịch" là chỗ ngồi: có ngồi đó là
出席, bỏ trống là 欠席. Dùng cho lớp học, cuộc họp, tiệc. Bảng điểm danh ở trường cũng ghi hai chữ này.
- "Tịch" là chỗ ngồi: có ngồi đó là
出張
đi công tác
来週、
父は 大阪に 出張します。 Tuần sau bố tôi đi công tác ở Osaka.
- Âm Hán Việt "xuất trương" không có trong tiếng Việt, nhớ theo nghĩa: được công ty cử đi làm ở nơi khác.
残業
làm thêm giờ
今日は
残業で、 家に 帰るのが 遅くなります。 Hôm nay làm thêm giờ nên tôi về nhà muộn.
- "Tàn" là còn lại: ở lại làm phần việc còn dư sau giờ làm.
通勤
đi làm (hằng ngày)
来年の
四月から 通勤が 始まります。 Từ tháng Tư năm sau tôi bắt đầu đi làm.
- Việc đi từ nhà tới chỗ làm mỗi ngày. Đi học hằng ngày là
通学.
- Việc đi từ nhà tới chỗ làm mỗi ngày. Đi học hằng ngày là
Hỏi nhanh
風邪で
欠席: vắng mặt.
Nhóm 5Tìm việc, vào làm, thôi việc5 từ
探す
tìm
田中さんは
一年、 仕事を 探しました。 Anh Tanaka đã tìm việc suốt một năm.
- Tìm thứ chưa thấy:
仕事を 探す (tìm việc), 鍵を 探す (tìm chìa khoá).
- Tìm thứ chưa thấy:
面接
phỏng vấn
明日、
会社で 面接が あります。 Ngày mai tôi có buổi phỏng vấn ở công ty.
- "Diện tiếp" là gặp mặt trực tiếp: phỏng vấn xin việc, phỏng vấn xin học.
就職
xin được việc, vào làm
田中さんは
旅行の 会社に 就職します。 Anh Tanaka sẽ vào làm ở một công ty du lịch.
辞める
nghỉ việc; bỏ
三月に、
田中さんはひまわりを 辞めます。 Tháng Ba, anh Tanaka sẽ nghỉ làm ở ひまわり.
- 辞める là từ thường, dùng cả cho bỏ học, bỏ câu lạc bộ.
退職 trang trọng, chỉ dùng cho rời công ty hoặc về hưu.
- 辞める là từ thường, dùng cả cho bỏ học, bỏ câu lạc bộ.
退職
thôi việc, nghỉ hưu
祖父は
六十五歳で 退職しました。 Ông tôi nghỉ hưu năm 65 tuổi.
- 辞める là từ thường, dùng cả cho bỏ học, bỏ câu lạc bộ.
退職 trang trọng, chỉ dùng cho rời công ty hoặc về hưu.
- 辞める là từ thường, dùng cả cho bỏ học, bỏ câu lạc bộ.
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Danh thiếp mẫu
Chín rưỡi tối thứ Hai, phòng nghỉ
- 夜九時半。
ひまわりの 仕事が 9 giờ 30 tối. Ca ở ひまわり đã xong. Hôm nay anh Tanaka tới công ty anh sẽ làm từ tháng Tư.終わりました。 田中さんは 今日、 四月から 働く 会社に 行きました。 Tanaka
ヒネさん、
見て。 会社の 名刺。 ま だ僕の名前じゃないけど。 Hine, xem này. Danh thiếp công ty. Chưa phải tên anh đâu.
Hine
すごい!
これはだれの 名刺? Hay quá! Đây là danh thiếp của ai?
Tanaka
部長の。
僕の 上司に なる人。 やさしい人だったよ。 Của trưởng phòng. Người sẽ là cấp trên của anh. Ông ấy hiền lắm.
Hine
毎日何時から
仕事? Ngày nào cũng làm từ mấy giờ?
Tanaka
九時から。
通勤は 電車で 一時間ぐらい。 残業も あるよ。 Từ 9 giờ. Đi làm bằng tàu mất chừng một tiếng. Có cả làm thêm giờ nữa.
資料の
一番初めの 規則、 読むね。 「休むときは、 必ず 上司に 連絡します。」 Anh đọc quy định đầu tiên trong tài liệu nhé. "Khi nghỉ, nhất định phải báo cho cấp trên."
Hine
ひまわりと
同じだね。 学校を 欠席するときも、 先生に 連絡するよ。 Giống ひまわり nhỉ. Nghỉ học thì em cũng báo cô giáo.
Tanaka
来週、
書類を 出しに 行く。 でも 三月までは、 ひまわりにいるよ。 Tuần sau anh đi nộp giấy tờ. Nhưng tới tháng Ba anh vẫn ở ひまわり.
Hine
よかった!
就職、 おめでとう。 Tốt quá! Chúc mừng anh có việc nhé.
Nghe xong, trả lời
Tấm danh thiếp Tanaka khoe là của ai?
部長の。
Hine mách nhỏ
Tối đó mình mới biết
ぶちょう không phải "bộ trưởng". Về phòng mình viết ba chữ ほう・れん ・そう lên đầu sổ. Tới giờ đi làm rồi vẫn thấy đúng: làm xong thì báo, có chuyện thì báo, chưa rõ thì hỏi.
Đọc ngoài đời
- 会議中
Tấm biển treo ngoài cửa phòng họp: đang họp, xin đừng vào.
- 担当
Trên phiếu, trên tờ giới thiệu món ở cửa hàng: たんとう kèm tên người phụ trách.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã biết từ ở công ty
休むときは、
Khi nghỉ, nhất định phải báo cho cấp trên.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
郷に

