Bài 23· Chặng 5 · Trước kỳ thi· 16 phút
柔らかいmềmTả cho đúng
Ngoài trời lạnh, khách vào ai cũng xoa tay. Một vị khách hỏi đôi găng tay "mềm, không quá dày". Sato tìm mãi không ra; Hine tả lại cho Sato từng món: cái này cứng, cái kia mềm, cái này hiếm lắm mới có.
- 26 từ mới
- tính từ và từ tả tính chất, thái độ
- Tả đúng tính chất, trạng thái của đồ vật và người; biết từ nào là tính từ い, từ nào là tính từ な.
Trang 23 / 28
Cảnh 1 · Thứ Tư 10/11, 8 giờ tối
Găng tay mềm, không quá dày
Tám giờ tối, quầy
Đoán thử 3 từ
Nhiều tính từ な đọc ra Hán Việt là hiểu. Nhưng có một từ nghĩa gần như ngược.
01
安全
Hán Việtan toàn
Giống hệt tiếng Việt. Ngược lại là
危険 "nguy hiểm". 02
新鮮
Hán Việttân tiên
"Tân" là mới, "tiên" là tươi: rau, cá còn tươi là
しんせん. 03
適当
Hán Việtthích đáng
Bẫy! Từ điển ghi "phù hợp", nhưng nói chuyện hằng ngày người Nhật hay dùng
てきとう với nghĩa "qua loa, làm cho có". Nghe giọng mà hiểu.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
26 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N5Tính từ đi cặp đã học ở N5Dạy chính ở: Từ vựng N5 · Tính từ đi cặp
- おおきい /
ちいさい to / nhỏ - ながい /
みじかい dài / ngắn - おもい /
かるい nặng / nhẹ - きれいđẹp, sạch
- べんりtiện
- しずかyên tĩnh
Nhóm 1Sờ vào mới biết5 từ
硬い
cứng
この
パンは 硬いです。 Ổ bánh mì này cứng.
- Cứng như gỗ, đá, bánh mì để lâu. Ngược lại là
柔らかい. Còn có 固い, 堅い cùng cách đọc; ở N4 chỉ cần nhận ra 硬い.
- Cứng như gỗ, đá, bánh mì để lâu. Ngược lại là
柔らかい
mềm
この
手袋は 柔らかくて、 暖かいです。 Đôi găng tay này mềm và ấm.
- Chia như mọi tính từ
い: 柔らかくて (mềm và…), 柔らかくない (không mềm).
- Chia như mọi tính từ
深い
sâu
この川は
深いですから、 危ないです。 Con sông này sâu nên nguy hiểm.
浅い
nông
子どもは
浅い プールで 遊びます。 Trẻ con chơi ở bể bơi nông.
平ら
bằng phẳng
この道は
平らで、 歩きやすいです。 Con đường này bằng phẳng, dễ đi.
- Là tính từ
な dù đuôi không phải な: 平らな 道 (con đường bằng phẳng). ~やすい chỉ ở câu ví dụ, mẫu N4 dạy ở Ngữ pháp N4.
- Là tính từ
Hỏi nhanh
Chọn từ điền vào chỗ trống:
Sâu nên mới nguy hiểm:
Nhóm 2Nhỏ li ti, hiếm, tươi, sạch5 từ
細かい
nhỏ, tỉ mỉ; (tiền) lẻ
すみません、
細かい お金は ありますか。 Xin lỗi, anh chị có tiền lẻ không?
- Ba nghĩa: hạt nhỏ li ti, người làm kỹ từng chút, và tiền lẻ. Ở quầy
ひまわり ngày nào cũng nghe 細かい お 金.
- Ba nghĩa: hạt nhỏ li ti, người làm kỹ từng chút, và tiền lẻ. Ở quầy
珍しい
hiếm
東京で
雪は 珍しいです。 Ở Tokyo tuyết là chuyện hiếm.
新鮮
tươi
この店の
魚は いつも 新鮮です。 Cá ở tiệm này lúc nào cũng tươi.
清潔
sạch sẽ
台所は
いつも 清潔にしてください。 Hãy luôn giữ bếp sạch sẽ.
- Khác
きれい (N5): きれい là đẹp hoặc sạch nói chung; 清潔 là sạch theo kiểu vệ sinh, không có vi khuẩn (bếp, nhà vệ sinh, tay).
- Khác
素敵
đẹp, tuyệt
素敵なかばんですね。
Chiếc túi đẹp quá.
- Lời khen ấm áp cho đồ, người, nơi chốn.
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 3An toàn, cần, quan trọng5 từ
安全
an toàn
日本は
安全な国だと 思います。 Tôi nghĩ Nhật là một nước an toàn.
危険
nguy hiểm
この道は
夜、 危険です。 Con đường này ban đêm nguy hiểm.
- Nghĩa như
危ない (N5) nhưng trang trọng, hay thấy trên biển báo. Nói chuyện thường dùng 危ない.
- Nghĩa như
必要
cần thiết
面接には
書類が 必要です。 Đi phỏng vấn cần có giấy tờ.
- "Tất yếu" theo âm Hán Việt; nghĩa thường dùng là "cần": ~が
必要です (cần có…).
- "Tất yếu" theo âm Hán Việt; nghĩa thường dùng là "cần": ~が
大事
quan trọng
これは
母にもらった 大事な 時計です。 Đây là chiếc đồng hồ quý mẹ tặng tôi.
- Gần
大切 (N5). 大事 còn dùng trong câu chúc お大事に (bài 26).
- Gần
無理
quá sức, không thể
一日で
百の 言葉を 覚えるのは 無理です。 Nhớ một trăm từ trong một ngày là không thể.
- Bẫy Hán Việt: không phải "vô lý" (không hợp lẽ).
無理 là quá sức, không làm nổi. Câu hay nghe: 無理しないでね (đừng cố quá nhé).
- Bẫy Hán Việt: không phải "vô lý" (không hợp lẽ).
あぶない hay
危ない · nói chuyện hằng ngày
あ、
この道は
Nghĩa giống nhau. Kêu lên khi thấy nguy:
Hỏi nhanh
無理 nghĩa là gì?
Bẫy Hán Việt:
Nhóm 4Bình thường hay đặc biệt6 từ
普通
bình thường
私は
普通の 学生です。 Tôi là một sinh viên bình thường.
- "Phổ thông": loại thường, không có gì đặc biệt. Tàu thường (dừng mọi ga) cũng là
普通, khác 急行 (bài 11).
- "Phổ thông": loại thường, không có gì đặc biệt. Tàu thường (dừng mọi ga) cũng là
特別
đặc biệt
今日は
特別な日です。 母の 誕生日です。 Hôm nay là ngày đặc biệt. Là sinh nhật mẹ tôi.
複雑
phức tạp
東京の
電車は 複雑です。 Tàu điện ở Tokyo phức tạp.
自由
tự do
日曜日は
自由な 時間がたくさん あります。 Chủ nhật tôi có nhiều thời gian tự do.
盛ん
phát triển mạnh, thịnh
ベトナムは
コーヒーの 生産が 盛んです。 Việt Nam sản xuất cà phê rất mạnh.
- Hay đi với ngành, môn thể thao:
野球が 盛ん (bóng chày phát triển mạnh).
- Hay đi với ngành, môn thể thao:
適当
phù hợp; qua loa
適当な
答えを 選んでください。 Hãy chọn câu trả lời phù hợp.
- Trong đề thi,
適当な là "phù hợp" (chọn câu phù hợp). Nói với bạn bè, 適当だね là chê "làm qua loa thế". Nghe theo hoàn cảnh.
- Trong đề thi,
Hỏi nhanh
Chọn từ điền vào chỗ trống:
Đổi tàu nhiều:
Nhóm 5Tả người5 từ
真面目
nghiêm túc, chăm chỉ
田中さんは
真面目な人です。 Anh Tanaka là người nghiêm túc.
- Chữ viết đọc đặc biệt
まじめ. Khen người chăm, làm đâu ra đấy. Âm Hán Việt không giúp đoán.
- Chữ viết đọc đặc biệt
正直
thật thà
正直に
話してください。 Hãy nói thật đi.
- Thêm
に để làm phó từ: 正直に 言う (nói thật).
- Thêm
丁寧
cẩn thận, lịch sự
佐藤さんは
お客さんに 丁寧に 説明しました。 Sato giải thích cho khách rất lịch sự, cẩn thận.
- Bẫy Hán Việt: tiếng Việt "đinh ninh" là tin chắc, còn
丁寧 là cẩn thận, lịch sự. Cách nói です /ます cũng gọi là 丁寧な 言葉.
- Bẫy Hán Việt: tiếng Việt "đinh ninh" là tin chắc, còn
乱暴
thô bạo, ẩu
荷物を
乱暴に 置かないでください。 Xin đừng đặt hành lý một cách ẩu.
偉い
giỏi, đáng nể; có địa vị
毎日勉強して、
偉いですね。 Ngày nào cũng học, giỏi quá.
- Hai nghĩa: khen ai làm việc đáng nể (
偉いね, giỏi quá), và người có chức cao ( 偉い人, người có địa vị).
- Hai nghĩa: khen ai làm việc đáng nể (
Tính từ
| Tính từ | Tính từ |
|---|---|
| 硬い · | 平ら · |
| 細かい · | 安全 · |
| — | 普通 · |
| — | 真面目 · |
Bài này có 7 tính từ
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhắc lạiChia tính từ い / な Dạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Tokyo thế nào?
柔らかくて (mềm và…),
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Găng tay mềm
Tám giờ tối thứ Tư, quầy
- 水曜日の
夜八時。 8 giờ tối thứ Tư. Ngoài trời lạnh. Một vị khách đang tìm găng tay.外は 寒いです。 お客さんが 手袋を 探しています。 Khách
すみません、
柔らかい 手袋は ありますか。 あまり 厚くないのがいいです。 Xin lỗi, có găng tay mềm không? Loại không dày lắm thì tốt.
Sato
はい、
少々 お待ちください。…… ヒネさん、 柔らかいのはどれ? Vâng, xin chờ một chút. … Chị Hine ơi, đôi nào là đôi mềm?
Hine
茶色いのは
硬い。 クリー ム色のが柔らかいよ。 Đôi màu nâu thì cứng. Đôi màu kem mới mềm em ạ.
Sato
あ、
本当だ。 柔らかい! A, đúng thật. Mềm quá!
Hine
花の
手袋も 素敵ですよ。 珍しいです。 今年だけです。 Đôi thêu hoa cũng đẹp lắm. Hiếm đấy, chỉ năm nay mới có.
Khách
じゃ、
クリーム 色のをください。 この 手袋は 柔らかくて、 暖かいです。 Vậy cho tôi đôi màu kem. Đôi găng tay này mềm và ấm.
細かい
お金が ありますから、 これで。 Tôi có tiền lẻ, trả bằng cái này nhé.
Sato
ありがとう
ございました。 Cảm ơn quý khách.
Hine
佐藤さんの
説明、 丁寧だったよ。 Em giải thích lịch sự, cẩn thận lắm đấy.
Sato
ヒネさんが
教えてくれたから。 Vì chị đã chỉ cho em mà.
Nghe xong, trả lời
Vị khách mua đôi găng nào?
じゃ、
Hine mách nhỏ
Hồi đó mình biết nói "đẹp", "to", "nhỏ" là hết vốn tả. Tối ấy mới thấy: khách cần nghe "mềm", "cứng", "hiếm". Từ đó mình tập tả mỗi món đồ bằng hai tính từ, như
やわらかくて、 あたたかい.
Đọc ngoài đời
- 安全第一
Bảng to ở công trường xây dựng: an toàn là trên hết.
- 危険
Biển báo ở bờ sông, công trường, trên thùng hoá chất: nguy hiểm, tránh xa.
- 新鮮
Tấm thẻ cạnh quầy cá, quầy rau ở siêu thị: hàng tươi.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã tả đúng đồ vật và người
この
Đôi găng tay này mềm và ấm.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
口は

