Bài 23· Chặng 5 · Trước kỳ thi· 16 phút

柔やわらかいmềmTả cho đúng

Ngoài trời lạnh, khách vào ai cũng xoa tay. Một vị khách hỏi đôi găng tay "mềm, không quá dày". Sato tìm mãi không ra; Hine tả lại cho Sato từng món: cái này cứng, cái kia mềm, cái này hiếm lắm mới có.

  • 26 từ mới
  • tính từ và từ tả tính chất, thái độ
  • Tả đúng tính chất, trạng thái của đồ vật và người; biết từ nào là tính từ い, từ nào là tính từ な.
Sổ từ của Hine

Trang 23 / 28

26 từ · 5 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Tư 10/11, 8 giờ tối

Găng tay mềm, không quá dày

Tám giờ tối, quầy ひまわり. Trên kệ gần cửa có ba đôi găng, đôi nào trông cũng giống nhau nếu không sờ vào. Bấm từng nhãn để nghe.

Tranh quầy tính tiền cửa hàng tiện lợi buổi tối mùa đông: trên kệ nhỏ cạnh quầy treo ba đôi găng tay (một đôi len màu kem trông mềm mại, một đôi da nâu sẫm cứng cáp, một đôi thêu hoa nhỏ màu xanh rêu); Sato cầm đôi găng da, vẻ phân vân; Hine đứng trong quầy, đang gói đôi găng len vào túi giấy rất cẩn thận; trên khay đựng tiền là mấy đồng xu lẻ của khách; cạnh quầy là một giỏ quýt tươi còn lá; vị khách nữ trung niên mặc áo khoác dày đứng trước quầy.

Trên tranh · 6 từ

Cũng trong bài

Ô đầu: thứ tự nét (bấm để xem lại). Ba ô sau: tô theo chữ mờ, mờ dần, rồi tự viết.

Tranh quầy tính tiền cửa hàng tiện lợi buổi tối mùa đông: trên kệ nhỏ cạnh quầy treo ba đôi găng tay (một đôi len màu kem trông mềm mại, một đôi da nâu sẫm cứng cáp, một đôi thêu hoa nhỏ màu xanh rêu); Sato cầm đôi găng da, vẻ phân vân; Hine đứng trong quầy, đang gói đôi găng len vào túi giấy rất cẩn thận; trên khay đựng tiền là mấy đồng xu lẻ của khách; cạnh quầy là một giỏ quýt tươi còn lá; vị khách nữ trung niên mặc áo khoác dày đứng trước quầy.

Đoán thử 3 từ

Nhiều tính từ な đọc ra Hán Việt là hiểu. Nhưng có một từ nghĩa gần như ngược.

  1. 01

    安全あんぜん

    Hán Việtan toàn

    Giống hệt tiếng Việt. Ngược lại là 危険きけん "nguy hiểm".

  2. 02

    新鮮しんせん

    Hán Việttân tiên

    "Tân" là mới, "tiên" là tươi: rau, cá còn tươi là しんせん.

  3. 03

    適当てきとう

    Hán Việtthích đáng

    Bẫy! Từ điển ghi "phù hợp", nhưng nói chuyện hằng ngày người Nhật hay dùng てきとう với nghĩa "qua loa, làm cho có". Nghe giọng mà hiểu.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

26 từ, 5 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N5Tính từ đi cặp đã học ở N5Dạy chính ở: Từ vựng N5 · Tính từ đi cặp
  • おおきい / ちいさいto / nhỏ
  • ながい / みじかいdài / ngắn
  • おもい / かるいnặng / nhẹ
  • きれいđẹp, sạch
  • べんりtiện
  • しずかyên tĩnh

Nhóm 1Sờ vào mới biết5 từ

  • 硬かたい

    cứng

    このパンは硬かたいです。

    Ổ bánh mì này cứng.

    • Cứng như gỗ, đá, bánh mì để lâu. Ngược lại là 柔やわらかい. Còn có 固かたい, 堅かたい cùng cách đọc; ở N4 chỉ cần nhận ra 硬かたい.
  • 柔やわらかい

    mềm

    この手袋てぶくろは柔やわらかくて、暖あたたかいです。

    Đôi găng tay này mềm và ấm.

    • Chia như mọi tính từ い: 柔やわらかくて (mềm và…), 柔やわらかくない (không mềm).
  • 深ふかい

    sâu

    この川かわは深ふかいですから、危あぶないです。

    Con sông này sâu nên nguy hiểm.

  • 浅あさい

    nông

    子こどもは浅あさいプールで遊あそびます。

    Trẻ con chơi ở bể bơi nông.

  • 平たいら

    bằng phẳng

    この道みちは平たいらで、歩あるきやすいです。

    Con đường này bằng phẳng, dễ đi.

    • Là tính từ な dù đuôi không phải な: 平たいらな道みち (con đường bằng phẳng). ~やすい chỉ ở câu ví dụ, mẫu N4 dạy ở Ngữ pháp N4.

Hỏi nhanh

Chọn từ điền vào chỗ trống: この川かわは__ですから、危あぶないです。 (Con sông này sâu nên nguy hiểm.)

Sâu nên mới nguy hiểm: 深ふかい.

Nhóm 2Nhỏ li ti, hiếm, tươi, sạch5 từ

  • 細こまかい

    nhỏ, tỉ mỉ; (tiền) lẻ

    すみません、細こまかいお金かねはありますか。

    Xin lỗi, anh chị có tiền lẻ không?

    • Ba nghĩa: hạt nhỏ li ti, người làm kỹ từng chút, và tiền lẻ. Ở quầy ひまわり ngày nào cũng nghe 細こまかいお金かね.
  • 珍めずらしい

    hiếm

    東京とうきょうで雪ゆきは珍めずらしいです。

    Ở Tokyo tuyết là chuyện hiếm.

  • 新鮮しんせん

    tươi

    Hán Việttân tiên

    この店みせの魚さかなはいつも新鮮しんせんです。

    Cá ở tiệm này lúc nào cũng tươi.

  • 清潔せいけつ

    sạch sẽ

    Hán Việtthanh khiết

    台所だいどころはいつも清潔せいけつにしてください。

    Hãy luôn giữ bếp sạch sẽ.

    • Khác きれい (N5): きれい là đẹp hoặc sạch nói chung; 清潔せいけつ là sạch theo kiểu vệ sinh, không có vi khuẩn (bếp, nhà vệ sinh, tay).
  • 素敵すてき

    đẹp, tuyệt

    素敵すてきなかばんですね。

    Chiếc túi đẹp quá.

    • Lời khen ấm áp cho đồ, người, nơi chốn.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 3An toàn, cần, quan trọng5 từ

  • 安全あんぜん

    an toàn

    Hán Việtan toàn

    日本にほんは安全あんぜんな国くにだと思おもいます。

    Tôi nghĩ Nhật là một nước an toàn.

  • 危険きけん

    nguy hiểm

    Hán Việtnguy hiểm

    この道みちは夜よる、危険きけんです。

    Con đường này ban đêm nguy hiểm.

    • Nghĩa như 危あぶない (N5) nhưng trang trọng, hay thấy trên biển báo. Nói chuyện thường dùng 危あぶない.
  • 必要ひつよう

    cần thiết

    Hán Việttất yếu

    面接めんせつには書類しょるいが必要ひつようです。

    Đi phỏng vấn cần có giấy tờ.

    • "Tất yếu" theo âm Hán Việt; nghĩa thường dùng là "cần": ~が必要ひつようです (cần có…).
  • 大事だいじ

    quan trọng

    Hán Việtđại sự

    これは母ははにもらった大事だいじな時計とけいです。

    Đây là chiếc đồng hồ quý mẹ tặng tôi.

    • Gần 大切たいせつ (N5). 大事だいじ còn dùng trong câu chúc お大事だいじに (bài 26).
  • 無理むり

    quá sức, không thể

    Hán Việtvô lý

    一日いちにちで百ひゃくの言葉ことばを覚おぼえるのは無理むりです。

    Nhớ một trăm từ trong một ngày là không thể.

    • Bẫy Hán Việt: không phải "vô lý" (không hợp lẽ). 無理むり là quá sức, không làm nổi. Câu hay nghe: 無理むりしないでね (đừng cố quá nhé).

あぶない hay きけん

危あぶない · nói chuyện hằng ngày

あ、危あぶない!車くるまが来きるよ。

この道みちは夜よる、危険きけんです。

Nghĩa giống nhau. Kêu lên khi thấy nguy: 危あぶない! Viết, đọc thông báo: 危険きけん.

Hỏi nhanh

無理むり nghĩa là gì?

Bẫy Hán Việt: 無理むり không phải "vô lý".

Nhóm 4Bình thường hay đặc biệt6 từ

  • 普通ふつう

    bình thường

    Hán Việtphổ thông

    私わたしは普通ふつうの学生がくせいです。

    Tôi là một sinh viên bình thường.

    • "Phổ thông": loại thường, không có gì đặc biệt. Tàu thường (dừng mọi ga) cũng là 普通ふつう, khác 急行きゅうこう (bài 11).
  • 特別とくべつ

    đặc biệt

    Hán Việtđặc biệt

    今日きょうは特別とくべつな日ひです。母ははの誕生日たんじょうびです。

    Hôm nay là ngày đặc biệt. Là sinh nhật mẹ tôi.

  • 複雑ふくざつ

    phức tạp

    Hán Việtphức tạp

    東京とうきょうの電車でんしゃは複雑ふくざつです。

    Tàu điện ở Tokyo phức tạp.

  • 自由じゆう

    tự do

    Hán Việttự do

    日曜日にちようびは自由じゆうな時間じかんがたくさんあります。

    Chủ nhật tôi có nhiều thời gian tự do.

  • 盛さかん

    phát triển mạnh, thịnh

    Hán Việtthịnh

    ベトナムはコーヒーの生産せいさんが盛さかんです。

    Việt Nam sản xuất cà phê rất mạnh.

    • Hay đi với ngành, môn thể thao: 野球やきゅうが盛さかん (bóng chày phát triển mạnh).
  • 適当てきとう

    phù hợp; qua loa

    Hán Việtthích đáng

    適当てきとうな答こたえを選えらんでください。

    Hãy chọn câu trả lời phù hợp.

    • Trong đề thi, 適当てきとうな là "phù hợp" (chọn câu phù hợp). Nói với bạn bè, 適当てきとうだね là chê "làm qua loa thế". Nghe theo hoàn cảnh.

Hỏi nhanh

Chọn từ điền vào chỗ trống: 東京とうきょうの電車でんしゃは__です。乗のり換かえが多おおいです。 (Tàu điện Tokyo phức tạp. Phải đổi tàu nhiều.)

Đổi tàu nhiều: 複雑ふくざつ "phức tạp".

Nhóm 5Tả người5 từ

  • 真面目まじめ

    nghiêm túc, chăm chỉ

    田中たなかさんは真面目まじめな人ひとです。

    Anh Tanaka là người nghiêm túc.

    • Chữ viết đọc đặc biệt まじめ. Khen người chăm, làm đâu ra đấy. Âm Hán Việt không giúp đoán.
  • 正直しょうじき

    thật thà

    Hán Việtchính trực

    正直しょうじきに話はなしてください。

    Hãy nói thật đi.

    • Thêm に để làm phó từ: 正直しょうじきに言いう (nói thật).
  • 丁寧ていねい

    cẩn thận, lịch sự

    Hán Việtđinh ninh

    佐藤さとうさんはお客きゃくさんに丁寧ていねいに説明せつめいしました。

    Sato giải thích cho khách rất lịch sự, cẩn thận.

    • Bẫy Hán Việt: tiếng Việt "đinh ninh" là tin chắc, còn 丁寧ていねい là cẩn thận, lịch sự. Cách nói です/ます cũng gọi là 丁寧ていねいな言葉ことば.
  • 乱暴らんぼう

    thô bạo, ẩu

    Hán Việtloạn bạo

    荷物にもつを乱暴らんぼうに置おかないでください。

    Xin đừng đặt hành lý một cách ẩu.

  • 偉えらい

    giỏi, đáng nể; có địa vị

    毎日まいにち勉強べんきょうして、偉えらいですね。

    Ngày nào cũng học, giỏi quá.

    • Hai nghĩa: khen ai làm việc đáng nể (偉えらいね, giỏi quá), và người có chức cao (偉えらい人ひと, người có địa vị).

Tính từ い hay tính từ な

Tính từ いTính từ な
硬かたい · 柔やわらかい · 深ふかい · 浅あさい平たいら · 新鮮しんせん · 清潔せいけつ · 素敵すてき
細こまかい · 珍めずらしい · 偉えらい安全あんぜん · 危険きけん · 必要ひつよう · 大事だいじ · 無理むり
—普通ふつう · 特別とくべつ · 複雑ふくざつ · 自由じゆう · 盛さかん · 適当てきとう
—真面目まじめ · 正直しょうじき · 丁寧ていねい · 乱暴らんぼう

Bài này có 7 tính từ い, 19 tính từ な. Mẹo: từ ghép hai chữ Hán đọc theo âm Hán Việt gần như luôn là tính từ な. Cẩn thận 平たいら: đuôi ら nhưng vẫn là な.

Hỏi nhanh

Nối cặp.

Nhắc lạiChia tính từ い / なDạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Tokyo thế nào?

柔やわらかくて (mềm và…), 安全あんぜんな国くに (đất nước an toàn): cách chia tính từ い / な học ở khoá Ngữ pháp N5, tập "Tokyo thế nào?". Bài này chỉ gắn nhãn い hay な cho từng từ mới.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

Găng tay mềm

Tám giờ tối thứ Tư, quầy ひまわり. Một vị khách xoa tay vì lạnh, hỏi Sato về găng tay. Hine đang đứng quầy bên cạnh.

  1. 水曜日すいようびの夜よる八時はちじ。外そとは寒さむいです。お客きゃくさんが手袋てぶくろを探さがしています。8 giờ tối thứ Tư. Ngoài trời lạnh. Một vị khách đang tìm găng tay.
  2. Khách

    すみません、柔やわらかい手袋てぶくろはありますか。あまり厚あつくないのがいいです。

    Xin lỗi, có găng tay mềm không? Loại không dày lắm thì tốt.

  3. Sato

    はい、少々しょうしょうお待まちください。……ヒネさん、柔やわらかいのはどれ?

    Vâng, xin chờ một chút. … Chị Hine ơi, đôi nào là đôi mềm?

  4. Hine

    茶色ちゃいろいのは硬かたい。クリーム色いろのが柔やわらかいよ。

    Đôi màu nâu thì cứng. Đôi màu kem mới mềm em ạ.

  5. Sato

    あ、本当ほんとうだ。柔やわらかい!

    A, đúng thật. Mềm quá!

  6. Hine

    花はなの手袋てぶくろも素敵すてきですよ。珍めずらしいです。今年ことしだけです。

    Đôi thêu hoa cũng đẹp lắm. Hiếm đấy, chỉ năm nay mới có.

  7. Khách

    じゃ、クリーム色いろのをください。この手袋てぶくろは柔やわらかくて、暖あたたかいです。

    Vậy cho tôi đôi màu kem. Đôi găng tay này mềm và ấm.

  8. 細こまかいお金かねがありますから、これで。

    Tôi có tiền lẻ, trả bằng cái này nhé.

  9. Sato

    ありがとうございました。

    Cảm ơn quý khách.

  10. Hine

    佐藤さとうさんの説明せつめい、丁寧ていねいだったよ。

    Em giải thích lịch sự, cẩn thận lắm đấy.

  11. Sato

    ヒネさんが教おしえてくれたから。

    Vì chị đã chỉ cho em mà.

Nghe xong, trả lời

Vị khách mua đôi găng nào?

じゃ、クリーム色いろのをください。 (Vậy cho tôi đôi màu kem).

Hine mách nhỏ

Hồi đó mình biết nói "đẹp", "to", "nhỏ" là hết vốn tả. Tối ấy mới thấy: khách cần nghe "mềm", "cứng", "hiếm". Từ đó mình tập tả mỗi món đồ bằng hai tính từ, như やわらかくて、あたたかい.

Đọc ngoài đời

  • 安全第一あんぜんだいいち

    Bảng to ở công trường xây dựng: an toàn là trên hết.

  • 危険きけん

    Biển báo ở bờ sông, công trường, trên thùng hoá chất: nguy hiểm, tránh xa.

  • 新鮮しんせん

    Tấm thẻ cạnh quầy cá, quầy rau ở siêu thị: hàng tươi.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã tả đúng đồ vật và người

Đôi găng tay này mềm và ấm.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 24 · Từ gần nghĩa, từ dễ dùng sai

Thứ Ba 16/11, 9 giờ tối, phòng 202. Đề thử có hai câu Hine sai liền nhau, đều vì một cặp từ trông như sinh đôi.

Lật trang sau

口くちは災わざわいの元もと。Hoạ từ miệng mà ra: lời nói phải chọn cho đúng.

← Về trang khoá Từ vựng N4