Bài 19· Chặng 4 · Mùa thu· 16 phút

間まに合あうkịpĐộng từ nhiều chữ

Trời mát, gió mạnh dần. Chiều nay Hine lỡ tàu, chạy tới ひまわり vừa kịp giờ vào ca. Tanaka nghe kể, cười: "May mà kịp", rồi dặn mấy hôm tới bão vào, đi nhớ cẩn thận.

  • 26 từ mới
  • động từ ghép và cụm động từ hay gặp
  • Hiểu nghĩa các động từ ghép và cụm động từ hay gặp, coi mỗi cụm như một từ.
Sổ từ của Hine

Trang 19 / 28

26 từ · 6 nhóm

Cảnh 1 · Thứ Tư 20/10, 9 giờ 10 tối

Hai động từ, một nghĩa mới

Chín giờ mười tối, phòng nghỉ ひまわり. Trên tấm bảng trắng, Tanaka viết mấy cụm cho Hine: ghép hai động từ, hay cả một cụm có 気き. Bấm từng ô để nghe.

Ghép hai động từ

Cụm có き

Cụm hay gặp

Đoán thử 3 từ

Động từ ghép đọc theo âm Nhật, nhưng mỗi mảnh là một động từ bạn đã biết. Ghép nghĩa hai mảnh, đoán thử.

  1. 01

    乗のり遅おくれる

    Hán Việtのる (lên xe) + おくれる (muộn)

    Lên xe mà muộn: tàu chạy mất rồi.

  2. 02

    思おもい出だす

    Hán Việtおもう (nghĩ) + だす (lấy ra)

    "Lấy ra" một điều đang nằm trong đầu: nhớ ra.

  3. 03

    話はなし合あう

    Hán Việtはなす (nói) + あう (với nhau)

    ~あう là "cùng nhau, lẫn nhau": nói với nhau, tức là bàn bạc.

Cảnh 2 · Từ trong cảnh

26 từ, 6 nhóm

Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.

Nhắc từ N5Động từ N5 hay đi ghépDạy chính ở: Từ vựng N5 · Động từ đi cặp, Ở trường Sakura · Ngữ pháp N5 · Nói chuyện như bạn bè
  • 待まつchờ
  • 思おもうnghĩ
  • 考かんがえるsuy nghĩ
  • 忘わすれるquên
  • 覚おぼえるnhớ
  • 使つかうdùng

Nhóm 1Kịp, lỡ, ngủ quên5 từ

  • 間まに合あう

    kịp

    走はしったから、授業じゅぎょうに間まに合あいました。

    Tôi chạy nên kịp giờ học.

    • Cả cụm là một từ: 間ま (khoảng) + 合あう (khớp): kịp lúc. Đi với に: 電車でんしゃに間まに合あう (kịp tàu).
  • 乗のり遅おくれる

    lỡ (tàu, xe)

    寝坊ねぼうして、バスに乗のり遅おくれました。

    Ngủ quên nên tôi lỡ xe buýt.

  • 寝坊ねぼうする

    ngủ quên, dậy muộn

    今朝けさ、寝坊ねぼうしました。

    Sáng nay tôi ngủ quên.

    • 寝ねる (ngủ) + 坊ぼう: người ngủ nướng; 寝坊ねぼうする là ngủ quên, dậy muộn.
  • 済すむ

    xong (việc)

    宿題しゅくだいはもう済すみました。

    Bài tập xong rồi.

    • Khác すむ 住すむ (sống, ở, N5): cùng cách đọc, khác chữ, khác nghĩa.
  • 足たりる

    đủ

    お金かねが足たりません。

    Không đủ tiền.

    • Thiếu là 足たりない.

Hỏi nhanh

Chọn từ điền vào chỗ trống: 寝坊ねぼうして、バスに__。 (Ngủ quên nên tôi lỡ xe buýt.)

Lỡ xe: のりおくれる. まにあう là ngược lại: kịp.

Nhóm 2Nhận ra, cẩn thận, bình tĩnh5 từ

  • 気きが付つく

    nhận ra

    間違まちがいに気きが付つきました。

    Tôi nhận ra chỗ sai.

  • 気きを付つける

    cẩn thận

    台風たいふうが来くるから、気きをつけてね。

    Bão sắp vào, đi cẩn thận nhé.

    • Câu chào khi tiễn: 気きをつけて (đi cẩn thận nhé).
  • 落おち着つく

    bình tĩnh lại

    試験しけんの前まえは、落おち着ついてください。

    Trước giờ thi, hãy bình tĩnh.

    • 落おちる (rơi) + 着つく (tới): lòng "rơi xuống, đậu lại", hết rối.
  • 慣なれる

    quen

    東京とうきょうの生活せいかつにもう慣なれました。

    Tôi đã quen với cuộc sống Tokyo.

    • Đi với に: 仕事しごとに慣なれる (quen việc).
  • 役やくに立たつ

    có ích

    この辞書じしょはとても役やくに立たちます。

    Cuốn từ điển này rất có ích.

Hai cụm có 気き

気きが付つく · tự nhận ra

忘わすれ物ものに気きが付ついた (nhận ra mình quên đồ)

車くるまに気きをつけて (cẩn thận xe cộ)

Giống cặp tự động từ / tha động từ: 気きが付つく là "chợt nhận ra", tự đến; 気きを付つける là mình để tâm, chủ động giữ.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 3Nhớ ra, nảy ra, so, khớp4 từ

  • 思おもい出だす

    nhớ ra

    母ははの料理りょうりを思おもい出だしました。

    Tôi nhớ tới món mẹ nấu.

    • Khác 覚おぼえる (N5, nhớ, thuộc): おもいだす là chuyện đã quên, giờ chợt nhớ lại.
  • 思おもい付つく

    nảy ra (ý)

    いいアイデアを思おもい付つきました。

    Tôi nảy ra một ý hay.

  • 比くらべる

    so sánh

    二ふたつの値段ねだんを比くらべました。

    Tôi so hai mức giá.

  • 合あう

    hợp, khớp

    この靴くつはサイズが合あいません。

    Đôi giày này không vừa cỡ.

    • Khác あう 会あう (gặp, N5): cùng cách đọc, khác chữ, khác nghĩa. 合あう là khớp, vừa: 答こたえが合あう (đáp án đúng).

Hỏi nhanh

Chọn từ điền vào chỗ trống: この靴くつはサイズが__。 (Đôi giày này không vừa cỡ.)

Vừa, khớp: 合あう. 会あう là gặp người.

Nhóm 4Dẫn đi, hẹn gặp, bàn bạc, đổi5 từ

  • 連つれて行いく

    dẫn (ai) đi

    妹いもうとを浅草あさくさに連つれて行いきたいです。

    Tôi muốn dẫn em gái đi Asakusa.

    • Dẫn người, dẫn con vật. Mang đồ vật thì dùng 持もって行いく / 持もって来くる.
  • 連つれて来くる

    dẫn (ai) đến

    友ともだちをパーティーに連つれて来きてもいいですか。

    Tôi dẫn bạn tới bữa tiệc được không?

    • Dẫn người, dẫn con vật. Mang đồ vật thì dùng 持もって行いく / 持もって来くる.
  • 待まち合あわせる

    hẹn gặp ở một chỗ

    駅えきの前まえで友ともだちと待まち合あわせました。

    Tôi hẹn gặp bạn trước cửa ga.

    • 待まつ (chờ) + 合あわせる (cho khớp): hẹn giờ, hẹn chỗ để gặp. Danh từ: 待まち合あわせ (cuộc hẹn gặp).
  • 話はなし合あう

    bàn bạc với nhau

    クラスでお祭まつりのことを話はなし合あいました。

    Cả lớp bàn với nhau chuyện lễ hội.

  • 取とり替かえる

    đổi, thay

    電球でんきゅうを新あたらしいのに取とり替かえました。

    Tôi thay bóng đèn mới.

Dẫn đi hay dẫn đến

連つれて行いく · từ đây đi chỗ khác

妹いもうとを浅草あさくさに連つれて行いく

友ともだちをここに連つれて来くる

Như 行いく / 来くる (N5): nhìn theo chỗ người nói đang đứng. Ra khỏi chỗ mình: いく. Về phía mình: くる.

Hỏi nhanh

Nghe rồi chọn nghĩa.

Bấm để nghe

Nhóm 5Huỷ, nhặt, vứt3 từ

  • 取とり消けす

    huỷ (đặt chỗ, đăng ký)

    ホテルの予約よやくを取とり消けしました。

    Tôi đã huỷ đặt phòng khách sạn.

    • 取とる + 消けす (xoá): xoá đi điều đã đăng ký. Lời nói hằng ngày hay dùng キャンセル.
  • 拾ひろう

    nhặt

    道みちで財布さいふを拾ひろいました。

    Tôi nhặt được cái ví trên đường.

    • Hai từ ngược nhau. Bắt taxi bên đường cũng nói タクシーを拾ひろう.
  • 捨すてる

    vứt

    ごみはここに捨すててください。

    Hãy vứt rác ở đây.

    • Hai từ ngược nhau. Bắt taxi bên đường cũng nói タクシーを拾ひろう.

Hỏi nhanh

Nối cặp.

Nhóm 6Sống, trải qua4 từ

  • 生いきる

    sống

    猫ねこは十五年じゅうごねんぐらい生いきます。

    Mèo sống khoảng mười lăm năm.

    • いきる là sống (còn sống, không chết). くらす là sống hằng ngày ở đâu, với ai, ra sao: 一人ひとりで暮くらす (sống một mình).
  • 暮くらす

    sinh sống

    いつか田舎いなかで静しずかに暮くらしたいです。

    Một ngày nào đó tôi muốn sống yên bình ở quê.

    • いきる là sống (còn sống, không chết). くらす là sống hằng ngày ở đâu, với ai, ra sao: 一人ひとりで暮くらす (sống một mình).
  • 過すごす

    trải qua (thời gian)

    夏休なつやすみはフエで過すごしました。

    Kỳ nghỉ hè tôi ở Huế.

    • Nói về một quãng thời gian: 週末しゅうまつをどう過すごしましたか (cuối tuần bạn làm gì?).
  • 亡なくなる

    qua đời

    友ともだちのおじいさんが亡なくなりました。

    Ông của bạn tôi đã qua đời.

    • Lời nói nhẹ, lịch sự của "chết". Khác なくなる (mất, hết, viết chữ khác): cùng cách đọc, nghe cả câu là biết.

Hỏi nhanh

Chọn từ điền vào chỗ trống: 夏休なつやすみはフエで__。 (Kỳ nghỉ hè tôi ở Huế.)

Trải qua một quãng thời gian: すごす.

Cảnh 3 · Nghe họ nói

May mà kịp

Chín giờ mười tối thứ Tư, phòng nghỉ ひまわり. Hết ca, Hine kể với Tanaka chuyện chiều nay.

  1. 仕事しごとが終おわって、ヒネさんと田中たなかさんは休憩きゅうけいの部屋へやにいます。Hết ca, Hine và Tanaka ngồi trong phòng nghỉ.
  2. Tanaka

    ヒネさん、今日きょう、走はしって来きたね。

    Hine, hôm nay em chạy tới hả.

  3. Hine

    うん。電車でんしゃに乗のり遅おくれたけど、間まに合あった!

    Ừ. Em lỡ tàu, nhưng vẫn kịp!

  4. Tanaka

    間まに合あってよかった。寝坊ねぼう?

    May mà kịp. Ngủ quên à?

  5. Hine

    ううん。駅えきで財布さいふがないのに気きが付ついて、取とりに帰かえったの。

    Không. Tới ga mới nhận ra không có ví, nên quay về lấy.

  6. Tanaka

    財布さいふ、あった?

    Ví có ở nhà không?

  7. Hine

    うん、机つくえの上うえ。電車でんしゃの中なかで思おもい出だした。

    Có, trên bàn. Lên tàu em mới nhớ ra.

  8. Tanaka

    天気予報てんきよほうによると、金曜日きんようびに台風たいふうが来くるそうだよ。

    Theo dự báo thời tiết, thứ Sáu bão vào đấy.

  9. 台風たいふうが来くるから、気きをつけてね。

    Bão sắp vào, đi cẩn thận nhé.

  10. Hine

    ありがとう。ワンさんの看板かんばんが濡ぬれないように、教室きょうしつに置おいておくね。

    Cảm ơn anh. Em để biển hiệu của ワン trong lớp cho khỏi ướt.

  11. Tanaka

    土曜日どようび、お祭まつりの手伝てつだいに行いくよ。

    Thứ Bảy anh tới phụ gian lễ hội nhé.

  12. Hine

    本当ほんとう?うれしい!

    Thật hả? Vui quá!

Nghe xong, trả lời

Vì sao Hine lỡ tàu?

財布さいふがないのに気きが付ついて、取とりに帰かえったの. Tanaka hỏi ngủ quên à, Hine bảo không.

Hine mách nhỏ

Động từ ghép thì đừng tách ra học. Mình học のりおくれる, まにあう nguyên cụm, kèm đúng câu mình đã nói tối hôm đó. Cụm nào gắn với một chuyện thật thì khó quên.

Đọc ngoài đời

  • 予約よやくの取とり消けし

    Nút trên trang đặt vé, đặt phòng: huỷ đặt chỗ. Nhiều trang ghi キャンセル.

  • 燃もえるごみ

    Biển ở chỗ vứt rác khu trọ: rác cháy được. Bên cạnh là もえないごみ (rác không cháy được). Vứt đúng ngày ghi trên biển.

  • 気きをつけて

    Câu người Nhật nói khi tiễn ai ra về, đi xa: "đi cẩn thận nhé".

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe rồi chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Đã dùng được động từ nhiều chữ

Tôi lỡ tàu nhưng vẫn kịp.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 20 · Phó từ hay gặp (2) và từ nối

Thứ Ba 26/10, 9 giờ tối, phòng 202, trời se lạnh. Lễ hội qua rồi; Hine viết thư bằng tiếng Nhật kể cho em gái.

Lật trang sau

急いそがば回まわれ。Vội thì cứ đi đường vòng (dục tốc bất đạt).

← Về trang khoá Từ vựng N4