Bài 20· Chặng 4 · Mùa thu· 16 phút
するとthế làPhó từ hay gặp (2) và từ nối
Trời trong, se lạnh. Hine viết thư bằng tiếng Nhật cho em gái, kể hai ngày lễ hội: bão vừa qua thì trời trong, gian hàng hết bánh lọc từ trưa. Cô nối câu bằng それで (vì thế), それに (hơn nữa), すると (thế là) cho thư liền mạch.
- 24 từ mới
- từ nối câu, tần suất, cách thức
- Dùng từ nối và phó từ để kể chuyện, nối câu rõ ràng.
Trang 20 / 28
Cảnh 1 · Thứ Ba 26/10, 9 giờ tối
Lá thư chảy liền một mạch
Chín giờ tối, phòng 202. Bên lề tờ nháp thư, Hine ghi ba ô từ để dành dùng: nối câu, bao lâu một lần, làm ra sao. Bấm từng ô để nghe.
Nối câu
Bao lâu, bất ngờ
Làm ra sao
Đoán thử 3 từ
Phần lớn từ nối là kana, nhưng ba phó từ này có chữ Hán. Đọc âm Hán Việt, đoán nghĩa.
01
突然
Hán Việtđột nhiên
Giống hệt tiếng Việt "đột nhiên": xảy ra bất ngờ.
02
特に
Hán Việtđặc
Chữ "đặc" như đặc biệt, đặc sản. Thêm
に để làm phó từ. 03
一生懸命
Hán Việtnhất sinh huyền mệnh
"Treo cả mạng sống" vào một việc: dốc hết sức. Người Nhật dùng hằng ngày, không nặng nề như nghe chữ.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
24 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N5Từ nối và phó từ đã học ở N5Dạy chính ở: Từ vựng N5 · Từ nhỏ mà hay dùng, Hôm qua, hôm nay, ngày mai
- でもnhưng
- それからsau đó
- だからvì vậy
- ときどきthỉnh thoảng
- いつもlúc nào cũng
- よくthường
Nhóm 1Vì thế, thế là, hơn nữa5 từ
それで
vì thế, thế nên
寝坊しました。
それで、 バスに 乗り遅れました。 Tôi ngủ quên. Vì thế tôi lỡ xe buýt.
- Khác câu đệm
それで? (rồi sao nữa?) ở Giao tiếp N5: cùng chữ, nhưng ở đây là từ nối "vì thế". Câu trước là lý do, câu sau là kết quả.
- Khác câu đệm
すると
thế là
ボタンを
押しました。 すると、 ドアが 開きました。 Tôi bấm nút. Thế là cửa mở.
- Làm một việc, rồi thấy một việc khác xảy ra ngay sau. Hay dùng khi kể chuyện.
それに
hơn nữa
フエの
お 菓子は人気でした。 それに、 安かったです。 Bánh Huế được ưa chuộng. Hơn nữa lại rẻ.
- その上 nghĩa giống, nghe trang trọng hơn.
その上
thêm vào đó
この
部屋は 広いです。 そ の上、駅から 近いです。 Phòng này rộng. Thêm vào đó còn gần ga.
つまり
tức là
この人は
母の 妹、 つま り私のおばです。 Em gái của mẹ, tức là dì tôi.
それで hay
それで · vì thế (lý do → kết quả)
寝坊した。
ボタンを
Câu trước gây ra câu sau:
Hỏi nhanh
Chọn từ điền vào chỗ trống:
Ngủ quên là lý do, lỡ xe là kết quả:
Nhóm 2Nhưng, hoặc, hay là, nhân tiện5 từ
けれども
nhưng
疲れました。
けれども、 楽しかったです。 Mệt. Nhưng vui.
- Nghĩa như
でも (N5) nhưng trang trọng hơn, hợp viết thư, nói với người trên. Nói nhanh: けど.
- Nghĩa như
または
hoặc
ペン、
または 鉛筆で 書いてください。 Hãy viết bằng bút mực hoặc bút chì.
- または liệt kê "A hoặc B, cái nào cũng được".
それとも là hỏi "A hay là B?", chờ người nghe chọn.
- または liệt kê "A hoặc B, cái nào cũng được".
それとも
hay là
コーヒーにしますか。
それとも、 お茶にしますか。 Bạn uống cà phê, hay là trà?
- または liệt kê "A hoặc B, cái nào cũng được".
それとも là hỏi "A hay là B?", chờ người nghe chọn.
- または liệt kê "A hoặc B, cái nào cũng được".
ところで
nhân tiện (đổi chuyện)
ところで、
来週の 試験は 何時からですか。 À nhân tiện, bài thi tuần sau mấy giờ bắt đầu?
実は
thật ra là
実は、
とても 緊張していました。 Thật ra tôi đã rất hồi hộp.
- Mở đầu khi sắp nói điều thật lòng, điều người nghe chưa biết.
Hỏi nhanh
Chọn từ điền vào chỗ trống:
Hỏi để người nghe chọn một:
Nhóm 3Đột nhiên, lần lượt, quả nhiên4 từ
急に
đột nhiên
急に
寒くなりました。 Trời đột nhiên trở lạnh.
- Chữ của
急行 (tàu nhanh, bài 11): gấp, bất ngờ. Hay đi với thay đổi: 急に 寒くなる.
- Chữ của
突然
đột ngột
突然、
電気が 消えました。 Đột ngột đèn tắt.
次々に
lần lượt, liên tiếp
お客さんが
次々に来ました。 Khách lần lượt kéo tới.
- 次 (tiếp theo, N5) lặp lại: cái này tới cái kia, không ngớt. Chữ thứ hai là dấu lặp: viết một lần, đọc hai lần.
やはり
quả nhiên, rốt cuộc vẫn (nói thân: やっぱり)
やはり、
母の 料理が 一番おいしいです。 Rốt cuộc món mẹ nấu vẫn ngon nhất.
- Đúng như mình nghĩ từ trước. Nói chuyện thân thì gần như ai cũng nói
やっぱり.
- Đúng như mình nghĩ từ trước. Nói chuyện thân thì gần như ai cũng nói
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 4Bao lâu một lần4 từ
たまに
thỉnh thoảng
たまに
友だちと 映画を 見ます。 Thỉnh thoảng tôi đi xem phim với bạn.
- Ít hơn
ときどき (N5). Thứ tự hay gặp: いつも > よく > ときどき > たまに > めったに~ない.
- Ít hơn
めったに
hiếm khi (đi với phủ định)
東京では
めった に雪が降りません。 Ở Tokyo hiếm khi có tuyết.
- Luôn đi với câu phủ định:
めったに 行かない (hiếm khi đi).
- Luôn đi với câu phủ định:
いつか
một lúc nào đó
いつか、
妹と 日本を 旅行したいです。 Một lúc nào đó tôi muốn đi du lịch Nhật cùng em gái.
- Khác
いつか 五日 (mùng 5) ở N5: cùng cách đọc, khác nghĩa.
- Khác
特に
đặc biệt là
日本の
料理は 何でも 好きですが、 特におすしが 好きです。 Món Nhật gì tôi cũng thích, đặc biệt là sushi.
Bao lâu một lần, từ nhiều tới ít
| Từ | Nghĩa |
|---|---|
| いつも | lúc nào cũng (N5) |
| よく | thường (N5) |
| ときどき | thỉnh thoảng (N5) |
| たまに | thỉnh thoảng, ít khi (mới) |
| めったに~ない | hiếm khi (mới) |
たまに vẫn là "có làm", chỉ ít.
Hỏi nhanh
Câu nào đúng?
めったに luôn đi với câu phủ định.
Nhóm 5Làm ra sao, mức nào6 từ
一生懸命
hết sức, chăm chỉ hết mình
毎日一生懸命
勉強しています。 Ngày nào tôi cũng học chăm chỉ hết mình.
ちゃんと
đàng hoàng, tử tế
ちゃんと朝
ご飯を 食べてください。 Hãy ăn sáng đàng hoàng nhé.
なるべく
càng… càng tốt (nếu được)
なるべく
早く来てください。 Hãy tới càng sớm càng tốt.
割合に
tương đối, khá
今日は
割合に 暖かいです。 Hôm nay tương đối ấm.
- Hơn mình nghĩ một chút: "khá là". Nói ngắn:
割合.
- Hơn mình nghĩ một chút: "khá là". Nói ngắn:
全く
hoàn toàn (không)
全くわかりません。
Tôi hoàn toàn không hiểu.
- Đi với phủ định, giống
全然 (N5) nhưng nghe mạnh, nghe viết hơn.
- Đi với phủ định, giống
別に
không… gì đặc biệt
別に
問題は ありません。 Không có vấn đề gì đặc biệt.
- Đi với phủ định. Trả lời cụt 「
別に」 (chẳng có gì) nghe khá lạnh lùng, cẩn thận khi nói với người trên.
- Đi với phủ định. Trả lời cụt 「
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhắc lạiでも, それから, だから Dạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Chuyến đi thế nào?, Hine thích gì?, Rồi sau đó
雨でした。
Nhắc lạiNối câu khi kể chuyệnDạy chính ở: Giao tiếp N4 · Kể một việc đã xảy ra
Kể theo thứ tự, chèn từ nối để người nghe theo kịp: cách kể một chuyện đã xảy ra học ở bài 5 của khoá Giao tiếp N4. Bài này chỉ có nghĩa từ.
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Thư gửi Huế
Chín giờ tối thứ Ba, phòng 202. Hine đọc to lá thư vừa viết cho em gái trước khi gửi.
- 夜九時。
ヒネさんは 妹に 9 giờ tối. Hine viết thư cho em gái bằng tiếng Nhật.日本語で 手紙を 書きました。 Hine
元気?
こちらは 急に 寒くなりました。 Em khoẻ không? Ở đây trời bỗng trở lạnh.
金曜日に
台風が 来ました。 けれども、 土曜日は いい 天気でした。 Thứ Sáu bão vào. Nhưng thứ Bảy trời đẹp.
お祭りの
朝、 雨が 止みました。 すると、 人が 急に 増えました。 Sáng hôm lễ hội, mưa tạnh. Thế là người đông hẳn lên.
お客さんが
次々に来て、 お 菓子は昼に 全部売れました。 Khách lần lượt kéo tới, tới trưa bánh bán hết sạch.
フエの
お 菓子は人気でした。 それに、 安かったです。 Bánh Huế được ưa chuộng. Hơn nữa lại rẻ.
実は、
とても 緊張していました。 受付の 係は 初めてでしたから。 Thật ra chị đã rất hồi hộp. Vì lần đầu chị phụ trách quầy tiếp đón.
それで、
田中さんが 一生懸命 手伝って くれました。 Thế nên anh Tanaka đã giúp chị hết sức.
いつか、
東京の お祭りにも 来てね。 Một lúc nào đó, em cũng sang dự lễ hội ở Tokyo nhé.
ところで、
N5の 本、 ちゃんと届いた? À nhân tiện, cuốn sách N5 tới tay em đàng hoàng chưa?
Nghe xong, trả lời
Theo thư, vì sao Tanaka giúp Hine hết sức?
実は、
Hine mách nhỏ
Thư đầu mình viết toàn câu ngắn, câu nào cũng đứng một mình. Thêm
それで, それに, すると vào, thư tự chảy thành chuyện. Em gái bảo đọc mà như nghe chị kể.
Đọc ngoài đời
- または
Trên phiếu đăng ký, trang web: でんわばんごうまたはメール (số điện thoại hoặc thư điện tử). Điền một trong hai là được.
- やっぱり
Câu cửa miệng khi đổi ý: やっぱりやめる (thôi, rốt cuộc không làm nữa). Nghe rất nhiều trong phim, trong lời bạn bè.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã nối câu khi kể chuyện
雨が
Mưa tạnh. Thế là người đột nhiên đông lên.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
石の
