Bài 9· Chặng 2 · Mùa mưa· 15 phút
両親bố mẹNgười với người
Ngoài trời mưa. Tanaka báo tin qua vòng một ở công ty du lịch. Anh kể bố mẹ ở quê mừng lắm, rồi hỏi Hine bố mẹ cô có hay gọi điện không.
- 25 từ mới
- người thân, người quen, việc giữa người với người
- Nói về người thân, người quen và những việc giữa người với người: giới thiệu, xin lỗi, khen, đón, tiễn.
Trang 9 / 28
Cảnh 1 · Thứ Năm 24/6, 9 giờ 20 tối
Một cuộc gọi, cả một nhà vui
Hết ca tối, phòng nghỉ
Người trong nhà
Người quen
Việc giữa người với người
Đoán thử 3 từ
Ba từ này bạn đọc được bằng âm Hán Việt. Một từ bị đảo chữ.
01
紹介
Hán Việtthiệu giới
Hai chữ đảo chỗ so với tiếng Việt: thiệu giới = giới thiệu.
02
夫婦
Hán Việtphu phụ
Phu (chồng) + phụ (vợ).
03
祖母
Hán Việttổ mẫu
Tổ (tổ tiên, đời trên) + mẫu (mẹ): mẹ của bố mẹ.
Cảnh 2 · Từ trong cảnh
25 từ, 5 nhóm
Mỗi thẻ: chữ, nghĩa, một câu ví dụ lấy từ cảnh. Bấm loa để nghe. Hết mỗi nhóm có một câu hỏi nhanh, không tính điểm.
Nhắc từ N5Từ N5 về gia đình, bạn bèDạy chính ở: Từ vựng N5 · Gia đình, Tôi là ai
- 家族gia đình
- 両親bố mẹ
- 兄 /
姉 anh / chị mình - 友だちbạn
- 子どもtrẻ con
- 兄弟anh chị em
Nhóm 1Ông bà, bố mẹ, con cái6 từ
祖父
ông (của mình)
祖父は
八十歳です。 Ông tôi 80 tuổi.
- Kể về ông bà mình thì
そふ, そぼ; nói về ông bà nhà người khác thì おじいさん, おばあさん (N5). Giống cặp はは / おかあさん ở N5.
- Kể về ông bà mình thì
祖母
bà (của mình)
祖母は
とても 優しい人です。 Bà tôi là người rất hiền.
親
bố mẹ (nói chung)
毎週、
親に 電話を かけます。 Tuần nào tôi cũng gọi điện cho bố mẹ.
- りょうしん (N5) là "bố mẹ" (cả hai người);
おや là "bậc làm cha mẹ" nói chung, hay gặp trong câu thường ngày.
- りょうしん (N5) là "bố mẹ" (cả hai người);
息子
con trai
隣の
家の 息子さんは 高校生です。 Con trai nhà bên là học sinh cấp ba.
- Con trai nhà người khác thêm
さん: むすこさん, むすめさん.
- Con trai nhà người khác thêm
娘
con gái
友だちの
娘さんは 三歳です。 Con gái bạn tôi ba tuổi.
赤ちゃん
em bé
赤ちゃんが
泣いています。 Em bé đang khóc.
Hỏi nhanh
Kể với bạn về bà của mình, bạn nói thế nào?
Bà của mình là
Nhóm 2Anh ấy, cô ấy, người yêu5 từ
彼
anh ấy; bạn trai
彼は
私の 知り合いです。 Anh ấy là người quen của tôi.
- Người Nhật ít gọi người trước mặt bằng
かれ, かのじょ; thường gọi tên + さん. Nói " 彼女がいます " là "tôi có bạn gái".
- Người Nhật ít gọi người trước mặt bằng
彼女
cô ấy; bạn gái
彼女は
ベトナム語が 上手です。 Cô ấy giỏi tiếng Việt.
恋人
người yêu
恋人と
公園を 散歩します。 Đi dạo công viên với người yêu.
夫婦
vợ chồng
隣の
部屋に 若い 夫婦が 住んでいます。 Phòng bên có một cặp vợ chồng trẻ.
付き合う
hẹn hò; giao du
二人は
去年から 付き合っています。 Hai người hẹn hò từ năm ngoái.
- Nghĩa khác hay gặp: đi cùng ai cho vui (
買い物に 付き合う: đi mua sắm cùng).
- Nghĩa khác hay gặp: đi cùng ai cho vui (
Hỏi nhanh
Nghe rồi chọn nghĩa.
Nhóm 3Quen biết4 từ
知り合い
người quen
駅で
知り合いに 会いました。 Tôi gặp người quen ở ga.
紹介
giới thiệu
友だちを
両親に 紹介しました。 Tôi đã giới thiệu bạn với bố mẹ.
- Đã gặp trong
スタッフしょうかい (Giao tiếp N5 bài 2); khoá này dạy chính. Giới thiệu A với B: Aを Bに 紹介する.
- Đã gặp trong
挨拶
chào hỏi
朝、
大家さんに 挨拶します。 Buổi sáng tôi chào bà chủ nhà.
訪ねる
đến thăm
日曜日、
友だちの 家を 訪ねました。 Chủ nhật tôi đến thăm nhà bạn.
- Đồng âm:
たずねる 尋ねる (hỏi). Đến thăm thì viết 訪ねる.
- Đồng âm:
Hỏi nhanh
Chọn từ điền vào chỗ trống:
Nhóm 4Đón, tiễn, chia tay, giúp4 từ
迎える
đón
空港まで
迎えに 行きます。 Tôi ra sân bay đón.
- 空港 (sân bay) là từ bài 11, ở đây chỉ nằm trong câu khung. "Đi đón" nói
迎えに 行く.
- 空港 (sân bay) là từ bài 11, ở đây chỉ nằm trong câu khung. "Đi đón" nói
見送る
tiễn
駅で
友だちを 見送りました。 Tôi tiễn bạn ở ga.
別れる
chia tay
駅の
前で 友だちと 別れました。 Tôi chia tay bạn trước ga.
- Chia tay sau buổi gặp, cũng là chia tay người yêu. Nghe cả câu là biết.
助ける
giúp, cứu
道で
困っている人を 助けました。 Tôi đã giúp một người đang gặp khó trên đường.
- Giúp người đang gặp nạn, gặp khó. Giúp một tay việc thường ngày là
手伝う (bài 4).
- Giúp người đang gặp nạn, gặp khó. Giúp một tay việc thường ngày là
Hỏi nhanh
Nối cặp.
Nhóm 5Khen, mắng, xin lỗi6 từ
褒める
khen
先生が
私の 作文を 褒めました。 Cô giáo khen bài văn của tôi.
叱る
mắng
先生は
遅刻した 学生を 叱りました。 Cô giáo mắng học viên đi muộn.
謝る
xin lỗi
友だちに
謝りました。 Tôi đã xin lỗi bạn.
- Động từ "xin lỗi ai":
友だちに 謝る. Câu nói ra miệng vẫn là すみません, ごめんなさい (N5).
- Động từ "xin lỗi ai":
喧嘩
cãi nhau
子どもの
時、 妹と よく 喧嘩しました。 Hồi nhỏ tôi hay cãi nhau với em gái.
- Ngoài đời hay viết kana
けんか.
- Ngoài đời hay viết kana
信じる
tin
友だちの
言葉を 信じました。 Tôi đã tin lời bạn.
優しい
hiền, tốt bụng
大家さんは
優しいです。 Bà chủ nhà hiền lắm.
- Khác
やさしい 易しい (dễ) ở N5: cùng cách đọc, khác chữ. Người thì 優しい, bài thi thì 易しい.
- Khác
Hỏi nhanh
Cùng đọc
易しい là dễ.
Nhắc lạiはは / おかあさん và từ gia đình cơ bản Dạy chính ở: Từ vựng N5 · Gia đình
Cách gọi người trong nhà mình (はは: mẹ tôi) và nhà người khác (おかあさん: mẹ bạn) học ở bài "Gia đình" của Từ vựng N5. Bài này thêm ông bà, con cái theo đúng luật đó:
Cảnh 3 · Nghe họ nói
Vòng một
Chín giờ hai mươi tối, hết ca. Ngoài trời mưa. Tanaka vừa nhìn điện thoại vừa cười.
- 夜
9時20分。 9 giờ 20 tối. Hết ca. Anh Tanaka nhìn điện thoại, mỉm cười.仕事が 終わりました。 田中さんは 電話を 見て、 笑っています。 Tanaka
ヒネさん、
聞いて! 旅行の 会社から 電話が 来た。 一回目は 合格! Hine, nghe này! Công ty du lịch gọi rồi. Vòng một qua rồi!
Hine
わあ、
おめでとう! 二週間も 待ったね。 Ôi, chúc mừng anh! Chờ những hai tuần nhỉ.
Tanaka
うん。
すぐ 両親に 電話で 知らせた。 母は 泣いて喜んでた。 Ừ. Anh gọi báo bố mẹ ngay. Mẹ anh mừng phát khóc.
Hine
いいね。
優しい お母さんだね。 Hay quá. Mẹ anh hiền ghê.
Tanaka
ヒネさんの
親は? よく 電話する? Còn bố mẹ Hine? Hay gọi điện không?
Hine
週に
一回。 妹も いつも横に いるよ。 Tuần một lần. Em gái lúc nào cũng ngồi bên cạnh.
Tanaka
夏、
フエに 帰る時、 誰か 空港まで 迎えに 来る? Hè này Hine về Huế, có ai ra sân bay đón không?
Hine
うん、
父と 妹が 迎えに 来る。 Có, bố và em gái em ra đón.
Tanaka
いいね。
ご家族に よろしく。 Hay đấy. Cho anh gửi lời hỏi thăm gia đình nhé.
Nghe xong, trả lời
Có tin vui, Tanaka gọi điện báo ngay cho ai?
すぐ
Hine mách nhỏ
Kể về người nhà mình thì dùng từ ngắn, không kính:
はは, そぼ, むすめ. Nói về người nhà người khác thì thêm さん: おかあさん, おばあさん, むすめさん. Mình tự nhắc: nhà mình khiêm, nhà người kính.
Đọc ngoài đời
- 送迎
バス Chữ trên thân xe buýt nhỏ của khách sạn, trường dạy lái xe. Xe đưa đón miễn phí; cùng chữ Hán với むかえる (đón).
- お迎え
Bảng ở cổng nhà trẻ, tin nhắn của trường. Giờ bố mẹ tới đón con.
- 紹介状
Tờ giấy phòng khám nhỏ đưa khi cần chuyển lên bệnh viện lớn. Thư giới thiệu; chữ じょう là lá thư.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Đã nói được người với người
両親に
Tôi đã gọi điện báo cho bố mẹ.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
持つべきものは
